Từ 01/07/2026, lương công chức thuế thấp nhất bao nhiêu?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Tải về Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Cụ thể, Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...
Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ như sau:
Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38;
c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;
e) Ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) được áp dụng hệ số lương công chức loại C, nhóm 1 (C1), từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63.
...
Căn cứ theo quy định Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước.
Như vậy, với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026, lương công chức thuế thấp nhất là 4.705.800 - Mức lương bậc 1 Nhân viên hải quan, Nhân viên thuế.

Từ 01/07/2026, lương công chức thuế thấp nhất bao nhiêu? Lương từ bao nhiêu đóng thuế TNCN 2026? (Hình từ Internet)
Toàn bộ bảng lương công chức thuế từ 01/7/2026?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Dưới đây là bảng lương công chức thuế 2026 khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng:
Bậc lương | Hệ số | Mức lương (đồng) |
Kiểm tra viên cao cấp thuế, Kiểm tra viên cao cấp hải quan | ||
Bậc 1 | 6.2 | 15,686,000 |
Bậc 2 | 6.56 | 16,596,800 |
Bậc 3 | 6.92 | 17,507,600 |
Bậc 4 | 7.28 | 18,418,400 |
Bậc 5 | 7.64 | 19,329,200 |
Bậc 6 | 8 | 20,240,000 |
Kiểm tra viên chính thuế, Kiểm tra viên chính hải quan | ||
Bậc 1 | 4.4 | 11,132,000 |
Bậc 2 | 4.74 | 11,992,200 |
Bậc 3 | 5.08 | 12,852,400 |
Bậc 4 | 5.42 | 13,712,600 |
Bậc 5 | 5.76 | 14,572,800 |
Bậc 6 | 6.1 | 15,433,000 |
Bậc 7 | 6.44 | 16,293,200 |
Bậc 8 | 6.78 | 17,153,400 |
Kiểm tra viên thuế, Kiểm tra viên hải quan | ||
Bậc 1 | 2.34 | 5,920,200 |
Bậc 2 | 2.67 | 6,755,100 |
Bậc 3 | 3 | 7,590,000 |
Bậc 4 | 3.33 | 8,424,900 |
Bậc 5 | 3.66 | 9,259,800 |
Bậc 6 | 3.99 | 10,094,700 |
Bậc 7 | 4.32 | 10,929,600 |
Bậc 8 | 4.65 | 11,764,500 |
Bậc 9 | 4.98 | 12,599,400 |
Kiểm tra viên trung cấp thuế, Kiểm tra viên trung cấp hải quan | ||
Bậc 1 | 2.1 | 5,313,000 |
Bậc 2 | 2.41 | 6,097,300 |
Bậc 3 | 2.72 | 6,881,600 |
Bậc 4 | 3.03 | 7,665,900 |
Bậc 5 | 3.34 | 8,450,200 |
Bậc 6 | 3.65 | 9,234,500 |
Bậc 7 | 3.96 | 10,018,800 |
Bậc 8 | 4.27 | 10,803,100 |
Bậc 9 | 4.58 | 11,587,400 |
Bậc 10 | 4.89 | 12,371,700 |
Nhân viên hải quan, Nhân viên thuế | ||
Bậc 1 | 1.86 | 4,705,800 |
Bậc 2 | 2.06 | 5,211,800 |
Bậc 3 | 2.26 | 5,717,800 |
Bậc 4 | 2.46 | 6,223,800 |
Bậc 5 | 2.66 | 6,729,800 |
Bậc 6 | 2.86 | 7,235,800 |
Bậc 7 | 3.06 | 7,741,800 |
Bậc 8 | 3.26 | 8,247,800 |
Bậc 9 | 3.46 | 8,753,800 |
Bậc 10 | 3.66 | 9,259,800 |
Bậc 11 | 3.86 | 9,765,800 |
Bậc 12 | 4.06 | 10,271,800 |
Lương từ bao nhiêu đóng thuế TNCN 2026?
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
The đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:
TT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có người phụ thuộc | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];