Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu thì người lao động có được tăng lương không?

Vũ Phạm Nhật Nam 263 lượt xem
12:00 | 12/11/2025
Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không? Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công bao gồm?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?
  2. Khi nào thì người lao động bị khấu trừ tiền lương?
  3. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công bao gồm?

Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Đồng thời, Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, khi tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động được tăng lương theo các trường hợp sau đây:

(1) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương
...
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
...

Như vậy, trường hợp mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 thì người lao động được tăng lương lên ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026.

(2) Lương của người lao động được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng

Nếu người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về lương của người lao động căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng (Ví dụ: thỏa thuận mức lương gấp 2 lần mức lương tối thiểu vùng) thì khi tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026, mức lương của người lao động cũng phải được thay đổi theo mức tăng tương ứng của lương tối thiểu vùng.

(3) Xây dựng thang bảng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng

Theo khoản 1 Điều 91 Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp người sử dụng lao động xây dựng thang lương, bảng lương cho người lao động dựa vào mức lương tối thiểu vùng thì khi tăng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026, người sử dụng lao động cần thực hiện việc rà soát, điều chỉnh lại thang lương, bảng lương để đảm bảo mức thấp nhất không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới.

Trên đây là nội dung "Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?"

Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?

Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không? (Hình từ Internet)

Khi nào thì người lao động bị khấu trừ tiền lương?

Căn cứ Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Khấu trừ tiền lương như sau:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.

Và người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

Ngoài ra, mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công bao gồm?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ

(3) Tiền thù lao dưới các hình thức;

(4) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

(5) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

(6) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất