Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Đoàn Trung Tiến 1,633 lượt xem
14:38 | 30/10/2025
Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC? Doanh nghiệp có được thiết kế, sửa đổi biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC?
  2. Kế toán trưởng được quyền ký thừa ủy quyền chức danh người quản lý doanh nghiệp trên chứng từ kế toán theo Thông tư 99?
  3. Nội dung của chứng từ kế toán được quy định thế nào?

Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

>>> Tải về Thông tư 99/2025/TT-BTC <<<

Theo đó, tại Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:

(1) Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

(2) Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bố sung.

Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

(3) Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Theo quy định trên, biểu mẫu chứng từ kế toán được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

>>> TẢI VỀ trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán tại Thông tư 199/2025/TT-BTC.

Xem thêm: Đang áp dụng Thông tư 133 có bắt buộc chuyển sang TT99/2025 không?

Trên đây là nội dung "Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC?".

Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Trọn bộ biểu mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Kế toán trưởng được quyền ký thừa ủy quyền chức danh người quản lý doanh nghiệp trên chứng từ kế toán theo Thông tư 99?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định việc lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:

(1) Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

(2) Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

(3) Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.

(4) Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kể toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, theo quy định trên thì về nguyên tắc kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) không được ký thừa ủy quyền chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kể toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nội dung của chứng từ kế toán được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định nội dung của chứng từ kế toán như sau:

Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

Theo quy định trên thì chứng từ kế toán cần có những nội dung sau đây:

(1) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

(2) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

(3) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

(4) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

(5) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

(6) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

(7) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất