Tổng hợp lưu ý khi nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Căn cứ tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Dưới đây là các lưu ý quan trọng khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 (định kỳ):
(1) Về hạn nộp:
Doanh nghiệp phải nộp trước ngày 05/6/2026.
(2) Mẫu sử dụng:
Mẫu số 01/PLI – Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(3) Nơi nộp báo cáo:
- Ưu tiên: Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html)
Đồng thời phải thông báo cho Cơ quan BHXH cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Nếu không nộp online được có thể nộp bản giấy đến: Sở Nội vụ (trước đây là Sở Lao động – TB&XH).
Ngoài ra, xem cách khắc phục không nộp báo cáo sử dụng lao động 2026 online qua Dịch vụ công Quốc gia.
(4) Đối với doanh nghiệp trong KCN/KCX:
- Nếu doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, thì phải báo cáo thêm cho Ban quản lý KCN/KKT.
(5) Đối tượng nộp: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động
(6) Lưu ý một số lỗi sai khi làm báo cáo:
- Sai số lượng người lao động:
DN cần báo cáo, kiểm tra thống nhất tất cả báo cáo lao động, hồ sơ BHXH, bảng lương, hợp đồng lao động của tất cả người lao động.
- Sai loại hợp đồng
- Sai thông tin BHXH
- Lưu ý lập cả file Excel (nếu địa phương yêu cầu)
(7) Mức phạt không nộp báo cáo:
Cá nhân có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng; nếu là tổ chức thì mức phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định.

Tổng hợp lưu ý khi nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Tải mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 nộp tại Sở Nội vụ?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 5/6/2026. Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2.Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Thêm vào đó, tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Tải Mẫu số 01/PLI: Tại đây
Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 điền tất cả người lao động hay chỉ điền người nào tham gia BHXH?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Đồng thời tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Theo đó, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động đều phải thông báo tình hình sử dụng lao động đến cơ quan có thẩm quyền, không phân biệt lao động có tham gia BHXH và lao động không tham gia BHXH.
Như vậy, các đơn vị có sử dụng lao động khi báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 phải điền tất cả người lao động, bao gồm người lao động không tham gia BHXH.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];