Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi lao động theo đúng thời hạn. Trường hợp không thực hiện báo cáo theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
NÓNG: Thống nhất phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 9 ngày liên tiếp
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
…
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Như vậy, trường hợp không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 thì người sử dụng lao động là cá nhân có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng; nếu là tổ chức thì mức phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định.

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2026 là ngày nào?
Theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ 06 tháng và hằng năm đến cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời hạn quy định.
Cụ thể căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2026 là trước ngày 05/12/2026. Người sử dụng lao động thực hiện báo cáo thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi bản giấy theo mẫu quy định đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Đối tượng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 là ai?
Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, trách nhiệm khai trình và báo cáo tình hình sử dụng lao động thuộc về người sử dụng lao động, bao gồm các tổ chức, cá nhân có thuê mướn và sử dụng lao động theo thỏa thuận.
Cụ thể, căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
...
Dựa vào quy định trên thì việc khai trình, báo cáo tình hình sử dụng lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Như vậy, đối tượng phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 bao gồm: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];