Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính?

10:50 | 19/08/2025
Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính? Bộ trưởng bộ tài chính có quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính?
  2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay như thế nào?
  3. Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính?

Ngày 15/8/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính.

Theo đó, Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ các Thông tư của Bộ Tài chính sau đây:

- Thông tư 155/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận của công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.

- Thông tư 202/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về tài chính trong bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

- Thông tư 92/2011/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư 180/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp.

Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính?

Toàn văn Thông tư 82/2025/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay như thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP thì cơ cầu tổ chức của hiện nay Bộ Tài chính được tổ chức gồm 29 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 4 tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập và 1 tổ chức đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

Các tổ chức bao gồm:

(1) Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước

- Vụ Ngân sách nhà nước.

- Vụ Phát triển hạ tầng.

- Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

- Vụ Tài chính - Kinh tế ngành.

- Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

- Vụ Quản lý quy hoạch.

- Vụ Các định chế tài chính.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Pháp chế.

- Văn phòng.

- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

- Cục Quản lý công sản.

- Cục Quản lý đấu thầu.

- Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

- Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

- Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

- Cục Quản lý giá.

- Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

- Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

- Cục Đầu tư nước ngoài.

- Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

- Cục Thuế.

- Cục Hải quan.

- Cục Dự trữ Nhà nước.

- Cục Thống kê.

- Kho bạc Nhà nước.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

(2) Đơn vị sự nghiệp công lập

- Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

- Báo Tài chính - Đầu tư.

- Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

- Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

(3) Tổ chức là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Theo Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau;

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.
...

Vì vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất