Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số?

Đoàn Trung Tiến 129 lượt xem
15:47 | 05/11/2025
Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số? Bắt buộc phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số?
  2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
  3. Bắt buộc phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số?

Ngày 04/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số.

>>> Tải về Thông tư 28/2025/TT-BKHCN <<<

Tại Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định chỉ tiết Điều 8 Nghị định 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, bao gồm:

(1) Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BKHCN.

(2) Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BKHCN.

(3) Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BKHCN.

(4) Định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số công cộng tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BKHCN.

(5) Thông tin về các chứng thư chữ ký số gốc tin cậy tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BKHCN.

Bên cạnh đó, tại Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định về đối tượng áp dụng bao gồm:

(1) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

(2) Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.

(3) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài đề nghị công nhận tại Việt Nam.

(4) Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số, giải pháp cho dịch vụ tin cậy.

(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

Trên đây là một phần nội dung được nêu tại Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số.

Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số?

Toàn văn Thông tư 28/2025/TT-BKHCN về định dạng thông tin chứng thư chữ ký số? (Hình từ Internet)

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.

Bắt buộc phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc phải có chữ ký số của các bên trên hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất