Tỉnh thành được giữ nguyên sau sáp nhập 2025 là tỉnh nào?
Ngày 12 tháng 4 năm 2025, Ban chấp hành Trung Ương ban hành Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025 về Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII ban hành kèm theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025 là danh sách các tỉnh thành được giữ nguyên sau sáp nhập và danh sách các tỉnh thành mới sau sáp nhập.
Trong đó, các tỉnh thành được giữ nguyên sau sáp nhập 2025 dự kiến như sau:
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
3. Tỉnh Lai Châu.
4. Tỉnh Điện Biên.
5. Tỉnh Sơn La.
6. Tỉnh Lạng Sơn.
7. Tỉnh Quảng Ninh.
8. Tỉnh Thanh Hoá.
9. Tỉnh Nghệ An.
10. Tỉnh Hà Tĩnh.
11. Tỉnh Cao Bằng.
Theo như Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025, dự kiến 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên sẽ giữ nguyên và không thực hiện sáp nhập với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Tỉnh thành được giữ nguyên sau sáp nhập 2025 là tỉnh nào? (Hình từ Internet)
Việc phân loại đơn vị hành chính sau sát nhập dựa trên những tiêu chí nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về việc phân loại đơn vị hành chính như sau:
Phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vùng cao, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo đó, việc phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vùng cao, hải đảo.
Hệ thống chi cục Thuế khu vực sau sáp nhập như thế nào?
Căn cứ tại phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BTC năm 2025 ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính, danh sách chi cục Thuế khu vực sau sáp nhập hiện nay ở nước ta như sau:
TT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Hiện nay, hệ thống chi cục thuế khu vực sau sáp nhập của nước ta bao gồm 20 chi cục thuế khu vực như sau:
- Chi cục Thuế khu vực I quản lý địa bàn Hà Nội, Hòa Bình.
- Chi cục Thuế khu vực II quản lý địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi cục Thuế khu vực III quản lý địa bàn Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Chi cục Thuế khu vực IV quản lý địa bàn Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
- Chi cục Thuế khu vực V quản lý địa bàn Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình.
- Chi cục Thuế khu vực VI quản lý địa bàn Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng.
- Chi cục Thuế khu vực VII quản lý địa bàn Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang.
- Chi cục Thuế khu vực VIII quản lý địa bàn Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai.
- Chi cục Thuế khu vực IX quản lý địa bàn Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
- Chi cục Thuế khu vực X quản lý địa bàn Thanh Hóa, Nghệ An.
- Chi cục Thuế khu vực XI quản lý địa bàn Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
- Chi cục Thuế khu vực XII quản lý địa bàn Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- Chi cục Thuế khu vực XIII quản lý địa bàn Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
- Chi cục Thuế khu vực XIV quản lý địa bàn Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông.
- Chi cục Thuế khu vực XV quản lý địa bàn Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Chi cục Thuế khu vực XVI quản lý địa bàn Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.
- Chi cục Thuế khu vực XVII quản lý địa bàn Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long.
- Chi cục Thuế khu vực XVIII quản lý địa bàn Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng.
- Chi cục Thuế khu vực XIX quản lý địa bàn An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang.
- Chi cục Thuế khu vực XX quản lý địa bàn Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];