Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC thì mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Mặc khác, tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo đó, căn cứ danh mục mã chương Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC có quy định về tiểu mục 1062 như sau:
Mục | 1600 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | |
1601 | Thu từ đất ở tại nông thôn | ||
1602 | Thu từ đất ở tại đô thị | ||
1603 | Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | ||
1649 | Thu từ đất phi nông nghiệp khác |
Như vậy, từ các quy định trên Mục 1600 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao gồm tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị theo đó, tiểu mục 1602 là khoản thu mang tính chất bắt buộc do Nhà nước thu đối với diện tích đất ở tại khu vực đô thị do tổ chức, cá nhân sử dụng, sở hữu.
Tuy nhiên, ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, thay thế hoàn toàn Thông tư 324/2016/TT-BTC. Nghĩa là hiện nay Thông tư 324/2016/TT-BTC đã hết hiệu lực. |
Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
MÃ SỐ MỤC | MÃ SỐ TIỂU MỤC | TÊN GỌI | GHI CHÚ | |
Mục | 1600 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | ||
Tiểu mục | 1601 | Thu từ đất ở tại nông thôn | ||
1602 | Thu từ đất ở tại đô thị | |||
1603 | Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | |||
1649 | Thu từ đất phi nông nghiệp khác |
Từ năm 2026, trong Mục 1600 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ bao gồm Tiểu mục 1602 – khoản thu đối với đất ở tại đô thị. Đây là khoản nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc sở hữu đất ở tại khu vực đô thị phải thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị? Đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất nào, có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? (Hình từ Internet)
Đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất nào, có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:
Phân loại đất
...
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
...
Theo đó, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Ngoài ra căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Như vậy, theo các quy định trên đất ở tại đô thị là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và là đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy đinh của pháp luật.
Thuế sử dụng đất ở tại đô thị hiện nay được tính như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất ở tại đô thị thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Vậy áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC, thuế sử dụng đất ở tại đô thị được xác định theo công thức sau:
Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (đồng)
Trong đó:
Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá 1m2 đất x Thuế suất (%)
Lưu ý về thuế suất:
- Diện tích trong hạn mức: 0,03%.
- Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%.
- Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2024 là gì?
Theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];