Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì?

Phạm Văn Tiến 31,343 lượt xem
14:08 | 06/04/2026
Đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất nào, có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì?
Nội dung chính
  1. Đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất nào, có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
  2. Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì?

Đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất nào, có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Đầu tiên, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
...
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
...

Theo đó, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Tiếp đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Như vậy, theo các quy định trên đất ở tại đô thị là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và là đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy đinh của pháp luật.

Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì?

Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì? (Hình từ Internet)

Tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC thì mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Mặc khác, tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo đó, căn cứ danh mục mã chương Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC có quy định về tiểu mục 1062 như sau:

Mục

1600


Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp



1601

Thu từ đất ở tại nông thôn



1602

Thu từ đất ở tại đô thị



1603

Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp



1649

Thu từ đất phi nông nghiệp khác

Như vậy, từ các quy định trên Mục 1600 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao gồm tiểu mục 1602 thu từ đất ở tại đô thị theo đó, tiểu mục 1602 là khoản thu mang tính chất bắt buộc do Nhà nước thu đối với diện tích đất ở tại khu vực đô thị do tổ chức, cá nhân sử dụng, sở hữu.

Tuy nhiên Thông tư 324/2016/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Đồng thời tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC danh mục mã mục, tiểu mục hiện nay cụ thể như sau:


Mã số Mục

Mã số

Tiểu mục

TÊN GỌI

Ghi chú

...

...

...

...

...

Mục

1600


Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp




1601

Thu từ đất ở tại nông thôn




1602

Thu từ đất ở tại đô thị




1603

Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp




1649

Thu từ đất phi nông nghiệp khác


...

...

...

...

...

Vì vậy, theo quy định trên, tiểu mục 1602 là khoản thu mang tính chất bắt buộc do Nhà nước thu đối với diện tích đất ở tại khu vực đô thị do tổ chức, cá nhân sử dụng, sở hữu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất