Tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào?

14:30 | 18/07/2026
Sửa đổi tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT?
  3. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Thông tư 89 ra sao?

Tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì về nguyên tắc, thuế GTGT thực hiện kê khai theo tháng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn khai thuế theo quý.

Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, doanh nghiệp mới sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề để xác định tiếp tục khai theo tháng hay theo quý.

Doanh nghiệp phải tự xác định mình thuộc đối tượng khai theo tháng hay theo quý theo quy định. Nếu đủ điều kiện khai theo quý nhưng đang khai theo tháng và muốn chuyển sang khai theo quý thì phải gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 31/01 của năm bắt đầu áp dụngchỉ được khai theo quý sau khi cơ quan thuế chấp nhận.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp đã khai theo quý nhưng sau đó phát hiện hoặc bị cơ quan thuế xác định không đủ điều kiện thì phải chuyển sang khai theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, đồng thời nộp lại các tờ khai GTGT theo tháng của những quý trước và nộp tiền chậm nộp (nếu có).

Trường hợp này, doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế đối với các tờ khai phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế.

Tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào?

Tiêu chí xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT?

Căn cứ theo quy định tại 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT gồm:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT.

Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Thông tư 89 ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế như sau:

(1) Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:

- Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;

- Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;

- Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025.

Đồng thời, thời gian cơ quan thuế gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các quyết định khác cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ, chứng từ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Ngoài ra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;

- Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất