Tiền lương trả tháng 01/2026 sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo Công văn 2167?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Đồng thời, theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như sau:
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 .
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Điều khoản thi hành
...
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, nội dung Công văn 2167/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc đối với tiền lương trả tháng 01/2026 như sau:
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội. Trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công tháng 01/2026 thì thuộc kỳ tính thuế TNCN năm 2026 do đó sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 9 Luật 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội.
Như vậy, tiền lương trả tháng 01/2026 sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Xem thêm:
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mức doanh thu 500 triệu theo dự thảo mới nhất như thế nào?
>> Lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 sẽ áp dụng biểu thuế nào?

Tiền lương trả tháng 01/2026 sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo Công văn 2167? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
So với quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 thì mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế được tăng lên từ 11 triệu lên mức 15,5 triệu đồng 1 tháng và từ mức 4,4 triệu lên mức 6,2 triệu đồng 1 tháng đối với người phụ thuộc.
Mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công mới nhất 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế TNCN gồm những mã sau:
Mục | 1000 | Thuế thu nhập cá nhân | Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân” | |
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | |||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | |||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | |||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | |||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | |||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản | |||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | |||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Như vậy, mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là mã 1001.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];