Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Đỗ Thị Minh Anh 157 lượt xem
09:25 | 30/03/2026
Theo quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BTC, thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa là bao nhiêu?
  2. Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực khi nào?
  3. Hiện nay tính thuế TNDN dựa trên phương pháp nào?

Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 32/2026/TT-BTC Tải về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC có quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa như sau:

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuể thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên
quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
2. Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
3. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyền nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Theo quy định trên, thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa được xác định như sau:

STT

Đối tượng

Hoạt động

Thuế suất thuế TNDN

(1)

Nhà đầu tư (trong nước)

Chuyển nhượng tài sản mã hóa

20% (có thể 15% hoặc 17% nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu)

Thu nhập tính thuế = Giá bán – Giá mua – Chi phí hợp lệ

(2)

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

20% (có thể 15% hoặc 17% nếu đủ điều kiện)

(3)

Nhà đầu tư nước ngoài

Chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức dịch vụ

0,1% trên doanh thu từng lần chuyển nhượng

Xem thêm:

Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?

Hướng dẫn điền mẫu 01 TSMH mẫu Tờ khai khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa?

Hướng dẫn nộp bổ sung báo cáo tài chính trong trường hợp không sai tờ khai quyết toán thuế TNDN?

Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế TNDN bao nhiêu?

Tiểu mục chậm nộp thuế TNDN mới nhất năm 2026?Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ tài sản mã hóa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực khi nào?

Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 32/2026/TT-BTC có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CР.
2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Như vậy, theo quy định trên, Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026

Hiện nay tính thuế TNDN dựa trên phương pháp nào?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định phương pháp tính thuế TNDN cụ thể như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất