Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?

05:50 | 10/09/2026
Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?
Nội dung chính
  1. Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?
  2. Thuế suất thuế TNDN gồm mấy mức?
  3. Thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP kèm đối tượng áp dụng?

Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?

Từ kỳ tính thuế năm 2026 sẽ áp dụng hồ sơ khai thuế TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trong đó, trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và đang hưởng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN thì người nộp thuế phải nộp thêm Phụ lục mẫu số 03-3A/TNDN kèm theo tờ khai thuế TNDN mẫu số 03/TNDN.

Tải về Phụ lục mẫu số 03-3A/TNDN (TT89/2026)

Theo đó, cả mẫu 03-3A/TNDN theo Thông tư 80/2021 và mẫu 03-3A/TNDN theo Thông tư 89/2026 đều có Cột (18) về mức thuế suất ưu đãi.

Như vậy, Cột (18) Phụ lục 03-3A/TNDN ghi mức thuế suất ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng đối với khoản thu nhập đủ điều kiện ưu đãi thuế suất theo quy định pháp luật thuế TNDN.

Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?

Cột 18 Phụ lục 03-3A Thuế suất thuế TNDN được ưu đãi ghi gì?

Thuế suất thuế TNDN gồm mấy mức?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN áp dụng từ 1/10/2025 cụ thể như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP kèm đối tượng áp dụng?

Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN như sau:

Mức thuế suất ưu đãi

Đối tượng áp dụng

Thuế suất 10% trong 15 năm

(1) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động

(1) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(3) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động

Thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong thời gian 10

Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động

thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất