Thư ngỏ gửi HKD chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế của Chi cục Thuế khu vực 1?

Vũ Phạm Nhật Nam 804 lượt xem
08:16 | 05/06/2025
Hộ kinh doanh chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế: Chi cục thuế khu vực 1 gửi thư ngỏ ra sao?
Nội dung chính
  1. Thư ngỏ gửi hộ kinh doanh chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế của Chi cục Thuế khu vực 1?
  2. Quy định chi tiết mức hình phạt cho tội trốn thuế hiện nay như thế nào?
  3. Hiện nay cơ quan thuế cụ thể là những cơ quan nào?

Thư ngỏ gửi hộ kinh doanh chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế của Chi cục Thuế khu vực 1?

Ngày 04/6/2025, Cục Thuế đã gửi thư ngỏ về việc một số cơ sở kinh doanh chỉ nhận tiền mặt nhằm “né thuế”.

Tải Thư ngỏ của Cục Thuế tại đây: Tải về

Theo đó, những ngày gần đây, mạng xã hội lan truyền nhiều thông tin liên quan đến các cửa hàng kinh doanh từ chối nhận thanh toán chuyển khoản mà chỉ nhận tiền mặt nhằm “né thuế”. Với những thông tin này, cơ quan Thuế xin được thông tin tới người nộp thuế như sau:

Theo quy định của pháp luật thuế, doanh thu tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hành vi treo biển “chỉ nhận tiền mặt” hoặc ghi nội dung chuyển khoản mập mờ – ví dụ “trả tiền mượn”, “tiền cafe”, “tiền ship”… – để cơ quan chức năng gặp khó khăn khi xác định doanh thu không làm giảm nghĩa vụ thuế, mà ngược lại có thể trở thành dấu hiệu nghi ngờ cho hành vi che giấu doanh thu. Đồng thời còn đi ngược với xu hướng “Xã hội số - Kinh tế số - Công dân số” và chủ trương phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Đảng, Nhà nước. Một số trường hợp người bán yêu cầu thu thêm tiền của người mua nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản không những ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua mà còn là hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Cơ quan thuế rất mong muốn các hộ, cá nhân kinh doanh hãy là những nhà kinh doanh tỉnh táo, tìm hiểu quy định pháp luật, không nghe và làm theo những hành vi trái pháp luật như che dấu doanh thu, không minh bạch trong giao dịch kinh tế; thực hiện kê khai đúng và đầy đủ doanh thu khi bán hàng hoá dịch vụ.

Cơ quan thuế luôn sẵn sàng hỗ trợ và khuyến khích các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi, phát triển lên doanh nghiệp đề được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư kinh doanh và thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Đối với các trường hợp NNT cố tình che dấu doanh thu, kê khai thuế không trung thực, đầy đủ sẽ bị xử lý truy thu, ấn định thuế, xử phạt hành vi khai sai, trốn thuế hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là nội dung thư ngỏ của cơ quan thuế gửi người nộp thuế về việc một số cơ sở kinh doanh chỉ nhận tiền mặt nhằm “né thuế”.

Thư ngỏ gửi hộ kinh doanh chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế của Chi cục Thuế khu vực 1?

Thư ngỏ gửi hộ kinh doanh chỉ nhận tiền mặt không chuyển khoản để né thuế của Chi cục Thuế khu vực 1? (Hình từ Internet)

Quy định chi tiết mức hình phạt cho tội trốn thuế hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định với mức hình phạt đối với tội trốn thuế như sau:

* Đối với người phạm tội:

(1) Khoản 1:

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

(2) Khoản 2:

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

+ Có tổ chức;

+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

(3) Khoản 3:

- Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

(4) Hình phạt bổ sung:

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

* Đối với pháp nhân thương mai:

(1) Hình phạt chính:

- Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì bị phạt như sau:

+ Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

(2) Hình phạt bổ sung:

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Hiện nay cơ quan thuế cụ thể là những cơ quan nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo đó, từ quy định trên thì Cơ quan thuế bao gồm:

- Tổng cục Thuế;

- Cục Thuế;

- Chi cục Thuế;

- Chi cục Thuế khu vực.

Tuy nhiên, căn cứ tại Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định thì sau khi sắp xếp cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế nêu trên hiện nay sẽ là:

- Cục Thuế;

- Chi cục Thuế khu vực;

- Đội Thuế cấp huyện.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất