Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025?

Huỳnh Anh 2,979 lượt xem
21:35 | 17/03/2025
Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025? Danh sách Chi cục Hải quan khu vực sau sắp xếp? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025?
  2. Danh sách Chi cục Hải quan khu vực sau sắp xếp?
  3. Mục 3
  4. Mục 4
  5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực như thế nào?

Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025?

Theo đó, Căn cứ Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, cơ cấu tổ chức của cơ quan hải quan gồm 20 Chi cục Hải quan khu vực (trong đó có các đơn vị Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực).

Cục Hải quan thông báo thông tin về tên gọi cơ quan hải quan, mã cơ quan hải quan, tài khoản chuyên thu, tài khoản tạm thu, tài khoản tạm giữ, Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan hải quan mở tài khoản.

Xem chi tiết Bảng danh sách các đơn vị hải quan và mã KBNN ban hành kèm theo Thông báo 169/TB/CHQ năm 2025.

>> Thông báo 169/TB/CHQ năm 2025: Tải về

Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025?

Thông báo thay đổi thông tin tài khoản thu NSNN của Cục Hải quan từ 14/3/2025?

Danh sách Chi cục Hải quan khu vực sau sắp xếp?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 có nêu rõ danh sách 20 chi cục hải quan trên toàn quốc cụ thể như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

Quảng Bình

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

Long An

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang

Đồng Tháp



Cập nhật mới: Phụ lục trên đã bị bị thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 11/06/2025.

Như vậy, sau đây là danh sách 20 chi cục hải quan trên toàn quốc cụ thể như sau:

TT

Tên đơn vị



Địa bàn quản lý

Trụ sở chính



1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Thái Nguyên

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Huế, Quảng Trị

Quảng Trị

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Sơn La

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Lâm Đồng, Khánh Hòa

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Đắk Lắk

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai)

Thành phố Hồ Chí Minh

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Cao Bằng, Tuyên Quang

Cao Bằng

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Tây Ninh

Tây Ninh

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang

Đồng Tháp

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực như sau:

- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực, gồm:

+ Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, trung chuyển; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại các địa bàn hoạt động hải quan và các địa điểm khác theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

+ Quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

+ Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; phòng, chống ma tuý; phòng, chống khủng bố, rửa tiền và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động được giao theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao;

+ Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Xử lý vi phạm hành chính, tố tụng hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thuộc và trực thuộc trong việc tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, khởi tố vụ án hình sự theo thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.

- Kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về hải quan và chính sách, pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực hải quan.

- Thực hiện tổng hợp, cung cấp dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ thành viên các ban, Ủy ban, tổ chức liên ngành trong công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; phòng, chống ma túy trên địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.

- Tổ chức triển khai công tác cải cách, hiện đại hóa hải quan; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực;

- Xây dựng, triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực hải quan của Chi cục Hải quan khu vực.

- Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật.

- Hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Cục trưởng Cục Hải quan.

- Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực; thực hiện chế độ báo cáo theo chế độ quy định.

- Quản lý, sử dụng công chức, người lao động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Hải quan.

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ; quản lý tài sản; quản lý, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, công cụ hỗ trợ và kinh phí hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Quyết định 382/QĐ-BTC​ năm 2025.

Từ năm 2026, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực được thực hiện theo Điều 2 Quyết định 382/QĐ-BTC​ năm 2025, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 như sau:

(1) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:

- Các dự án Luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về hải quan;

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về hải quan;

- Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(2) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

- Dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về hải quan;

- Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Hải quan;

- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Luật Hải quan.

(3) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuộc lĩnh vực hải quan theo phân công, phân cấp.

(4) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

(5) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:

- Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Tổ chức thực hiện công tác phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, ngành hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; phòng, chống ma túy; kiểm soát hải quan để thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phòng, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; điều tra, khởi tố đối với các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Thực hiện công tác thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định;

- Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(6) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan.

(7) Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(8) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành pháp luật về hải quan; thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hành chính; hỗ trợ pháp lý cho tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

(9) Kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật hải quan; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

(10) Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

(11) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phương pháp quản lý hải quan hiện đại trong ngành hải quan.

(12) Tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hải quan; tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan làm nền tảng thực hiện Hải quan số, Hải quan thông minh; tổ chức thực hiện một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và thực hiện cơ chế kết nối một cửa quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế, các quốc gia, các vùng lãnh thổ theo các cam kết quốc tế Việt Nam là thành viên hoặc theo phân công của Chính phủ.

(13) Quản lý, vận hành hoạt động Cổng thông tin thương mại Việt Nam (VTIP).

(14) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ; vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, cách chức, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

(15) Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

(16) Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo quy định của pháp luật.

(17) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất