Thông báo 5735: HKD phải thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNCN được gia hạn chậm nhất ngày 31/12/2025?
Vừa qua, ngày 26/8/2025 Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 5735/TB-TPHCM năm 2025 về việc ban hành Thông báo gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.
>> Tải về Thông báo 5735/TB-TPHCM năm 2025
Trong đó, việc HKD phải thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNCN được gia hạn chậm nhất ngày 31/12/2025 được nêu rõ tại tiểu mục 3.4 Mục 3 Thông báo 5735/TB-TPHCM năm 2025 của Thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:
3. Đối với các thời gian còn lại thì được quy định như sau:
...
3.4. Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.
....
Như vậy, theo Thông báo của Thuế thành phố Hồ Chí Minh HKD phải thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNCN được gia hạn chậm nhất ngày 31/12/2025 đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của hộ kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3.

Thông báo 5735: HKD phải thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNCN được gia hạn chậm nhất ngày 31/12/2025? (Hình từ Internet)
Theo quy định hiện hành hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
…
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Như vậy, căn cứ quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Căn cứ tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh thế nào theo Thông tư 40?
Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì căn cứ tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể như sau:
- Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];