Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào theo Nghị định 373?

Đỗ Thị Minh Anh 139 lượt xem
14:33 | 27/01/2026
Vào năm 2026, thời hạn nộp tiền sử dụng đất là khi nào? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào?
  2. Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

Theo đó, tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/02/2026) quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:
a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.
b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.
c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp tiền sử dụng đất năm 2026 được các định như sau:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

Ví dụ: Ngày 01/03/2026, cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình A, trong đó xác định tổng số tiền sử dụng đất phải nộp là 200 triệu đồng.

=> Chậm nhất ngày 31/03/2026, hộ gia đình A phải nộp 50% tổng số tiền sử dụng đất theo thông báo, tương ứng với số tiền 100 triệu đồng.

=>Chậm nhất ngày 30/05/2026, hộ gia đình A phải nộp 50% số tiền sử dụng đất còn lại là 100 triệu đồng.

Xem thêm:

>>> Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?

>>> Mã tiểu mục thu tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026 là mã nào?

>>> Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hằng năm khác sang đất trồng cây lâu năm có bị phạt không?

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào theo Nghị định 373?

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào năm 2026 là khi nào theo Nghị định 373? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
...
b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...

Như vây, theo quy định trên, tiền sử dụng đất là một trong những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý thu.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan thuế trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất như sau:

- Căn cứ quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến, thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất