Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng 2026 từ ngày nào theo đề xuất mới nhất của Chính phủ?
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị định về điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (Sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định)
>> Tải về Dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Theo đó, dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng áp dụng từ 01/7/2026.
Cụ thể, mức tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng 2026 dự thảo Nghị định đề xuất 02 Phương án điều chỉnh như sau:
Phương án 1:
Thực hiện điều chỉnh tăng 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định. Thực hiện điều chỉnh tăng 8% trên mức trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng còn lại.
Phương án 2:
Thực hiện điều chỉnh tăng 8% trên mức trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định, Sau khi thực hiện điều chỉnh theo Phương án 1 hoặc Phương án 2 nêu trên đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
Xem thêm:
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nhóm 2,3 nộp tờ khai thuế quý 1/2026 trên Dịch vụ công?
>>> Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động chi bằng tiền có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
>>Tội mua bán trái phép hóa đơn 2026 quy định mức phạt như thế nào?

Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng 2026 từ ngày nào theo đề xuất mới nhất của Chính phủ? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...
Theo quy định trên, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.
Lưu ý:
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];