Trường hợp nào không được tăng lương hưu từ 1/7/2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 140 lượt xem
01:15 | 11/06/2026
Lưu ý: Trường hợp duy nhất không được tăng lương hưu từ 1/7/2026 mà sẽ hưởng mức lương hưu theo quy định cũ?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào không được tăng lương hưu từ 1/7/2026?
  2. Nhận tiền lương hưu hằng tháng có phải nộp thuế TNCN không?
  3. Chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

Trường hợp nào không được tăng lương hưu từ 1/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng tăng thêm 8% trên mức hưởng tháng 6/2026 cho 9 nhóm đối tượng, tuy nhiên, người nghỉ hưu trong tháng 7/2026 không được tăng lương hưu thêm 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP mà sẽ được hưởng mức lương hưu tính mới theo đúng công thức của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Chi tiết như sau:

Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP Chính phủ chốt cho 9 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp thêm 8% từ 1/7/2026, như sau:

Thời điểm và mức điều chỉnh
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
...

Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với 9 nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Các đối tượng quy định tại các điểm (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 1/1/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng (**).

Tuy nhiên, theo cơ quan Bảo hiểm xã hội, không phải tất cả người nghỉ hưu từ thời điểm này đều được hưởng mức tăng trên.

Cụ thể, Nghị định 162/2026/NĐ-CP chỉ quy định về việc điều chỉnh tăng lương hưu trên mức lương hưu cũ cho người đã nghỉ hưu trước 1/7/2026, không quy định cách tính lương hưu cho người mới nghỉ hưu từ tháng 7/2026 trở đi

Theo đó, người nghỉ hưu trong tháng 7/2026 không được tăng lương hưu thêm 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP mà sẽ được hưởng mức lương hưu tính mới theo đúng công thức của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV cũng có quy định mức hưởng từ tháng 7/2026 được xác định bằng mức hưởng của tháng 6 nhân với hệ số 1,08.

Như vậy, chỉ những người đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/7/2026 mới thuộc diện được điều chỉnh tăng 8%.

Trường hợp nào không được tăng lương hưu từ 1/7/2026?

Trường hợp nào không được tăng lương hưu từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Nhận tiền lương hưu hằng tháng có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
...

Từ những quy định trên, những khoản thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả sẽ không phải chịu thuế TNCN từ 01/01/2026.

Như vậy, sau khi đủ tuổi nhận tiền lương hưu không phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.

Chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới từ ngày 01/07/2026 như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...

Theo đó, từ ngày 01/07/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng.

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới, chi tiết như sau:

STT

Trợ cấp BHXH

Mức hưởng trợ cấp BHXH

Căn cứ pháp lý

1

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con

5.060.000

Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

3

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động;

12.650.000

Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm


1.265.000


5

Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động;

759.000

Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm

50.600


6

Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2.530.000

Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

7

Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

91.080.000

Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

8

Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

759.000

Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

9

Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc)

25.300.000

Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

10

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân;

1.265.000

Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất