Tải về Luật Hải quan 2014 bản Tiếng anh mới nhất 2025?
Ngày 17/7/2014, Quốc hội đã ban hành Luật Hải quan 2014 (54/2014/QH13) có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Luật Hải quan 2014 quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.
Theo đó, có thể tải về Luật Hải quan 2014 bản tiếng anh (Download English translation of the Law on customs) tại đây:
>>> Tải về <<<
Trên đây là Luật Hải quan 2014 bản Tiếng anh mới nhất 2025
>> Xem thêm
Hướng dẫn thực hiện tra cứu mã vạch hải quan mới nhất 2025?
Văn bản hợp nhất 95/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Hải quan mới nhất 2025?

Tải về Luật Hải quan 2014 bản Tiếng anh mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế của cơ quan hải quan được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế của cơ quan hải quan, cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
(3) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
(4) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
(5) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
(6) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Tên gọi của 20 Chi cục hải quan khu vực hiện nay là gì?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 đã sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan.
Theo đó Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục hải quan khu vực hiện nay như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Phú Thọ | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Thái Nguyên | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Trị, Huế | Quảng Trị |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Sơn La | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa,Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Đắk Lắk,Gia Lai | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Sân bay Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành ( Đồng Nai) | TP Hồ Chí Minh |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Cao Bằng, Tuyên Quang | Cao Bằng |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Tây Ninh | Tây Ninh |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang | Đồng Tháp |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];