Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan Luật số 11/2026/QH16 file tải về văn bản ở đâu?
Quốc Hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026 (Luật số 11/2026/QH16) tại kỳ họp không thường lệ thứ nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 23/08/2026.

>> Tải về Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan số 11/2026/QH16

Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan Luật số 11/2026/QH16 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quyền và trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BTC thì quyền và trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay như sau:
(1) Quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền; chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; đăng ký thông tin mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để cơ quan hải quan cấp tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC. Khi đăng ký tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) thì phải cung cấp đầy đủ thông tin họ và tên, số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý.
(3) Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng với cơ quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan; tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.
(4) Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.
(5) Thông báo cho Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.
(6) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
(7) Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.
(8) Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.
(9) Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm thông báo cho Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại Thông tư 83/2026/TT-BTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BTC qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan.
Người khai hải quan bao gồm những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Như vậy, người khai hải quan bao gồm là:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];