Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 174 lượt xem
14:45 | 05/03/2026
Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất? Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định thế nào?
  3. Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 04/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 (gọi tắt là dự thảo Luật).

Theo đó, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi bổ sung Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau:

(1) Hồ sơ hải quan gồm:

- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

- Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuy n ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Chứng từ hải quan dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(3) Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

(4) Trường hợp áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng thông điệp dữ liệu thông qua hệ thống thông tin tích hợp. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia.

(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử ụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này

Tải về Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất (bản ngày 25/02/2026)

Xem thêm:

>> Tải file Phụ lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu?

>> Tải trọn bộ Tài liệu Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế 2025 về chính sách thuế, hải quan?

>> Lưu ý khi thực hiện Thông tư 121/2025/TT-BTC thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất?

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2014 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:

(1) Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;

- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.

(2) Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

(3) Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

- Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

- Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan

Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí hải quan như sau:

Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.
5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam thì được miễn thu phí lệ phí hải quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?

Bài viết mới nhất