Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,645 lượt xem
10:05 | 15/10/2025
Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026? Hóa đơn bán hàng được sử dụng trong trường hợp nào? Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026?
  2. Hóa đơn bán hàng được sử dụng trong trường hợp nào?
  3. Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026?

Hiện nay, pháp luật không quy định chi tiết về hình thức cụ thể của mẫu hóa đơn bán hàng bán lẻ. Do đó, cá nhân, tổ chức là người bán có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán hàng bán lẻ mới nhất năm 2026 dưới đây:

Tải về Mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026

Cách viết mẫu hóa đơn bán lẻ:

- Trên mẫu hóa đơn bán lẻ phải thể hiện được các thông tin của đơn vị bán hàng/cung cấp dịch vụ (có thể có logo hay không);

- Hiện nay, hóa đơn bán lẻ bán sẵn thường có 02 liên để người mua giữ lại 01 liên với mục đích lưu và quản lý;

- Phải ghi rõ ràng, chính xác họ và tên, địa chỉ của người mua hàng để tiện theo dõi;

- Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi đầy đủ tên mặt hàng. Nếu không viết hết các dòng hóa đơn, cần gạch chéo các dòng còn trống;

- Đơn vị tính: ghi đơn vị thực tế như cái, chiếc, kg… Trường hợp kinh doanh về dịch vụ thì không cần đơn vị tính trên hóa đơn;

- Số lượng: Ghi số lượng hàng hóa bán ra thực tế;

- Đơn giá: Viết giá bán thực tế (không có thuế GTGT);

- Thành tiền: Ghi tổng giá trị số lượng x đơn giá;

- Cộng: Ghi tổng giá trị hàng hóa bên trên. Ghi cả bằng số và bằng chữ;

- Phải ghi ngày, tháng, năm bán hàng hóa/dịch vụ;

- Người bán và người mua cùng ký tên vào hóa đơn bán lẻ, sau đó người bán xé 01 liên giao cho người mua hàng. Nếu sử dụng hóa đơn in thì in thành 02 bản, cả 02 cùng ký tên vào 02 bản, 01 bản giao người mua và 01 bản người bán giữ lại để lưu.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026?

Tải mẫu hóa đơn bán lẻ file excel mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Hóa đơn bán hàng được sử dụng trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/6/2025) quy định như sau:

Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
...
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, hóa đơn bán hàng là hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho hoạt động:

+ Bán hàng hóa cung cấp dịch vụ nội địa

+ Vận tải quốc tế

+ Xuất khẩu vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa, giữa các khu phi thuế quan với nhau hoặc ra nước ngoài.

- Doanh nghiệp chế xuất:

+ Nếu có hoạt động kinh doanh khác và khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

+ Nếu khai thuế theo phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:

Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ
1. Đối với công chức thuế
a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”

Theo đó, hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ đối với từng đối tượng cụ thể sau đây:

- Đối với công chức thuế

+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn

- Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

+ Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

+ Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất