Tải Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025? Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?

Võ Minh Thư 955 lượt xem
09:10 | 24/07/2025
Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025 là mẫu nào? Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025 là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn thuận tình chuẩn pháp lý?
  3. Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?
  4. Các trường hợp nào được miễn nộp tiền tạm ứng án phí?

Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025 là mẫu nào?

Căn cứ theo Danh mục 33 Biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP quy định Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025 là Mẫu số 01 VDS.

Theo đó, Mẫu số 01 VDS có dạng như sau:

Tải về Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025.

Tải Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025? Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?

Tải Mẫu Đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2025? Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn thuận tình chuẩn pháp lý?

Theo Danh mục 33 Biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn cách viết đơn ly hôn thuận tình cụ thể như sau:

(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết: công nhận thuận tình ly hôn (ly hôn thuận tình).

(2) (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu

Ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu

Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.

(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.

(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.

(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu.

(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó.

Mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Danh mục ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thì việc xác định mức án phí ly hôn đơn phương được chia thành hai trường hợp sau đây:

- Trường hợp chỉ yêu cầu Tòa án ly hôn không có tài sản, nợ chung thì được xem là ly hôn không có giá ngạch và mức án phí vợ chồng phải chịu là 300.000 đồng.

- Trường hợp yêu cầu Tòa án ly hôn có tài sản, nợ chung thì được xem là ly hôn có giá ngạch, theo đó mức án phi được quy định như sau:

STT

Giá trị của tài sản, nợ chung

Mức án phí

1

Từ 06 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 06 - 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3

Từ trên 400 - 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng

4

Từ trên 800 - 02 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng

5

Từ trên 02 - 04 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng

6

Từ trên 04 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

Các trường hợp nào được miễn nộp tiền tạm ứng án phí?

Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí bao gồm:

(1) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

(2) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

(3) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

(4) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

(5) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Ngoài ra, những trường hợp ở Mục (5) được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này.

Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?