Sửa lỗi Chứng thư số chưa được đăng ký với Cơ quan thuế trên Dịch vụ công mới nhất?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Hiện nay, khi nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế, người nộp thuế sẽ gặp lỗi Chứng thư số chưa được đăng ký với Cơ quan thuế do chưa cập nhập số chứng thư mới, chữ ký số mới gia hạn, thay đổi nhà cung cấp chữ ký số hoặc cập nhật nhưng hệ thống chưa ghi nhận lên hệ thống cơ quan thuế, hiển thị như sau:

Để sửa lỗi Chứng thư số chưa được đăng ký với Cơ quan thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế người nộp thuế tham khảo các bước sau:
Bước 1: Truy cập và đăng nhập vào địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/trogiup/views bằng tài khoản quản lý (<MST>-QL)
Bước 2: Sau khi đăng nhập nhấn vào mũi tên góc bên phải trên cùng cạnh tên đơn vị, chọn Quản lý thông tin

Bước 4: Tại mục Dịch vụ >> Khai thuế điện tử và Dịch vụ >> Nộp thuế điện tử, kiểm tra lại thông tin chữ ký số và nhấn Thay đổi thông tin dịch vụ

Lưu ý: Trường hợp kiểm tra thông tin đúng mà hệ thống vẫn báo lỗi Chứng thư số chưa được đăng ký với cơ quan thuế, vẫn thực hiện thay đổi thông tin dịch vụ để hệ thống cập nhật.
Bước 4: Hệ thống hiển thị bước Nhập thông tin,
- Nếu NNT dùng chữ ký số USB thì bấm Thay đổi CKS để cập nhật thông tin CTS mới, sau đó bấm Tiếp tục.
Lưu ý: Trường hợp CKS có nhiều dòng hạn dùng tương ứng với các thông tin CTS khác nhau, hệ thống sẽ hiển thị Cửa sổ Lựa chọn CKS, chọn Tên chủ thể CTS có thời hạn (Ngày hết hạn) xa nhất của CKS.

- Trường hợp NNT dùng chữ ký số từ xa thì bấm Thay đổi CKS từ xa, tại giao diện Nhập tài khoản CKS từ xa, NNT nhập tài khoản và mật khẩu của CKS từ xa rồi nhấn Chấp nhận

Sau khi hiển thị thông tin CKS mới, nhấn Tiếp tục
Bước 5: Hệ thống hiển thị bước Xác thực, kiểm tra các thông tin trên tờ khai “Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử”, nếu tất cả đều đã chính xác, bấm Ký và gửi
Bước 6: Cửa sổ nhập mã PIN hiển thị, nhập Số PIN, sau đó bấm Chấp nhận
Bước 7: Thông báo “Ký điện tử thành công” hiển thị, bấm OK để hoàn thành.
Bước 8: Quay lại giao diện nộp tờ khai để nộp lại.

Sửa lỗi Chứng thư số chưa được đăng ký với Cơ quan thuế trên Dịch vụ công mới nhất? (Hình từ Internet)
Có bắt buộc sử dụng chứng thư số còn hiệu lực để thực hiện giao dịch thuế điện tử không?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:
Ký điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Người nộp thuế khi thực hiện giao dịch thuế điện tử phải sử dụng chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ký số trên các hồ sơ thuế, chứng từ thuế điện tử trừ một số trường hợp sau:
a) Người nộp thuế là cá nhân đã có mã số thuế chưa được cấp chứng thư số.
b) Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu và cấp mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
c) Người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
...
Như vậy, người nộp thuế bắt buộc sử dụng chứng thư số còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ký số trên các hồ sơ thuế, chứng từ thuế điện tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử.
Lưu ý: Trừ một số trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế là cá nhân đã có mã số thuế chưa được cấp chứng thư số.
- Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu và cấp mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Như vậy, thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.
- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];