Sử dụng mã số đinh danh thay cho mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh như thế nào?
Ngày 30/06/2025 Cục thuế đã ban hành Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 hướng dẫn người nộp thuế sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế trong đó có trường hợp sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh như sau:
Căn cứ theo điểm d mục 1 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 hướng dẫn người nộp thuế là cá nhân kinh doanh sử mã số định danh cá nhân thay thế thế cho mã số thuế như sau:
(1) Cơ quan Thuế không cấp mã số thuế riêng cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng duy nhất số định danh cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm mã số thuế để kê khai, nộp thuế với Cơ quan Thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
(2) Mã số thuế đã được cấp cho địa điểm kinh doanh trước đây được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.
(3) Người nộp thuế được tra cứu nghĩa vụ thuế theo từng mã số thuế của địa điểm kinh doanh đã được cấp trước đây khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2.
Những điểm mà người nộp thuế cần lưu ý: Người nộp thuế kiểm tra thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng hoặc không khớp đúng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong cách sau:
- Tra cứu trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế tại địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn.
- Tra cứu trên Trang Thuế điện tử của Cục Thuế tại địa chi: thuedientu.gdt.gov.vn.
- Tra cứu trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của cá nhân tại ứng dụng icanhan hoặc eTaxMobile (nếu cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với Cơ quan Thuế).
- Liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc Cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú để được hỗ trợ.
- Ngoài ra, hiện nay Cơ quan Thuế đang thực hiện rà soát, chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế cá nhân nên người nộp thuế cũng cần lưu ý các thông báo do Cơ quan Thuế gửi cho người nộp thuế để nắm thông tin và thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan Thuế.

Sử dụng mã số đinh danh thay cho mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh theo Công văn 2163/CL-QLTT?
Người nộp thuế có thể cho người nộp thuế khác sử dụng mã số thuế của mình không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
...
Như vậy, hành vi cho người khác sử dụng mã số thuế của mình là hành vi nghiêm cấm và trái với quy định của pháp luật. Vậy nên, người nộp thuế nộp thuế không được cho phép người nộp thuế khác của mình để thực hiện những hành vi trái luật
Việc cấp mã số thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
(2) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
(3) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
(4) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
(5) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
(6) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];