Sẽ thay đổi hình thức gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong tháng 6?
Căn cứ khoản 10 Điều 7 Thông tư 51/2021/TT-BTC quy định như sau:
Chế độ báo cáo
...
9. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo hai tuần: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày 15 của tháng báo cáo và từ ngày 16 của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
b) Đối với báo cáo tháng: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
c) Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định).
10. Các báo cáo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử hoặc trên hệ thống quản lý hoạt động nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 05 năm.
Tuy nhiên, ngày 05/5/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 20/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Theo đó, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2025/TT-BTC sửa đổi khoản 10 Điều 7 Thông tư 51/2021/TT-BTC quy định như sau:
Chế độ báo cáo
...
10. Các báo cáo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này được thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống quản lý hoạt động nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 05 năm.
Trường hợp không thể gửi báo cáo qua hệ thống quản lý hoạt động nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vì lý do bất khả kháng như hệ thống mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số và các lý do bất khả kháng khác, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo dưới hình thức văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử và thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lý do không thể thực hiện gửi báo cáo qua hệ thống. Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ trên hệ thống quản lý hoạt động nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Như vậy, từ ngày 16/6/2025, sẽ thay đổi hình thức gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ thể hiện các báo cáo dưới hình thức văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử chuyển thành thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống quản lý hoạt động nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và lưu trữ tối thiểu 5 năm.
Chú ý: Trong trường hợp bất khả kháng, báo cáo có thể được gửi dưới dạng văn bản giấy kèm theo tệp dữ liệu điện tử, và phải thông báo lý do cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sau khi khắc phục được tình trạng bất khả kháng, báo cáo phải được hoàn tất trên hệ thống điện tử.

Sẽ thay đổi hình thức gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong tháng 6? (Hình từ Internet)
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Theo đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán có chịu đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Vì vậy, theo quy định nêu trên thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân thuộc khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];