Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Huỳnh Anh 205 lượt xem
16:05 | 17/02/2025
Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thế nào?
  2. Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?
  3. Bảo hiểm nhân thọ có phải đối tượng chịu thuế GTGT không?

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như sau:

(1) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm mục đích sau đây:

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: xây dựng, thiết kế sản phẩm bảo hiểm, đánh giá rủi ro, thẩm định, giao kết hợp đồng, quản lý hợp đồng, giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm; quản trị doanh nghiệp và phương thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm;

- Hiện đại hóa công tác thống kê, báo cáo; cắt giảm thủ tục hành chính; xây dựng hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát, phân tích, dự báo về thị trường bảo hiểm và phòng, chống gian lận bảo hiểm.

(2) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, an ninh mạng, phòng, chống rửa tiền và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Chính phủ quy định những vấn đề mới phát sinh liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Căn cứ Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như sau:

Yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chủ động thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống công nghệ thông tin phù hợp với quy mô hoạt động và đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:
1. Có hệ thống máy chủ, hệ thống phần mềm và các giải pháp kỹ thuật để cập nhật, thống kê, xử lý, lưu trữ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đáp ứng yêu cầu an ninh mạng, an toàn thông tin mạng;
2. Có hệ thống công nghệ thông tin tạo thuận lợi cho việc điều hành, kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp và công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý;
3. Có giải pháp về công nghệ thông tin để dự phòng thảm họa và bảo đảm không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Do đó yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

- Hệ thống máy chủ và phần mềm: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cần thiết lập và duy trì hệ thống máy chủ, phần mềm và các giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Hệ thống này phải đảm bảo việc cập nhật, thống kê, xử lý và lưu trữ thông tin, đồng thời bảo vệ an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.

- Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ điều hành và kiểm soát rủi ro: Doanh nghiệp bảo hiểm cần có hệ thống công nghệ thông tin giúp thuận tiện trong việc điều hành, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.

- Giải pháp dự phòng thảm họa và bảo đảm hoạt động không gián đoạn: Các doanh nghiệp bảo hiểm cần có các giải pháp công nghệ thông tin để đảm bảo khả năng dự phòng thảm họa, tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin  trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Quy định yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Bảo hiểm nhân thọ có phải đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016, khoản 1 Điều 3 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) và mới nhất là căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định về đối tượng không chịu thuế:

Đối tượng không chịu thuế
...
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
...

Các quy định này đã được điều chỉnh qua các lần sửa đổi, bổ sung, gần đây nhất là theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, và vẫn giữ nguyên quy định rằng bảo hiểm nhân thọ là một dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Vì vậy, bảo hiểm nhân thọ không phải đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất