Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,522 lượt xem
20:00 | 02/01/2026
Mức xử phạt hành chính vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 theo Nghị định 340? Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?
Nội dung chính
  1. Quy định xử phạt hành chính vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 như thế nào?
  2. Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?
  3. Vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức có chịu thuế GTGT không?

Quy định xử phạt hành chính vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 09/02/2026) quy định mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi về hoạt động kinh doanh vàng như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

- Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật;

- Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;

- Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

(4) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng - 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

(5) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng - 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng;

- Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(6) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng - 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu;

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm.

(7) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng - 300.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật.

(8) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng - 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, các hình thức xử phạt bổ sung gồm:

- Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

- Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

- Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định 340/2025/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Xem thêm:

>> Hoạt động mua bán vàng phải thanh toán chuyển khoản từ 05 triệu hay 20 triệu trở lên?

>> Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT cho hàng hóa dịch vụ quá hạn thanh toán mới nhất?

>> Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 như thế nào?

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 09/02/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, các hành vi sau đây được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng:

- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức có chịu thuế GTGT không?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Như vậy, theo quy định trên thì vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức được xác định là đối tượng không chịu thuế. Nghĩa là không phải chịu thuế GTGT đối với sản phẩm này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất