Hướng dẫn tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,875 lượt xem
16:35 | 07/12/2025
Hướng dẫn tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789? Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789?
  2. Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?
  3. Vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức có chịu thuế GTGT không?

Hướng dẫn tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789?

Ngày 05/12/2025, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 1789/DLA-NVDTPC năm 2025 về việc tuyên truyền, phổ biến các nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý.

Tải về Công văn 1789/DLA-NVDTPC năm 2025

Thời gian qua, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã thực hiện tuyên truyền, phổ biến nhiều chính sách thuế mới đến người nộp thuế, từ đó góp phần nâng cao ý thức tự giác, tuân thủ và chấp hành việc kê khai thuế của người nộp thuế. Tuy nhiên, qua công tác quản lý thuế cơ quan thuế nhận thấy vẫn còn một số doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chế tác vàng, bạc, đá quý thực hiện kê khai thuế chưa đúng quy định; trong giao dịch mua bán vẫn còn trường hợp cố tỉnh chỉ thanh toán bằng tiền mặt không nhận thanh toán điện tửừ hoặc thanh toán điện từ không qua tài khoản của doanh nghiệp để che dấu doanh thu, không kê khai thuế nhằm trốn thuế, gian lận thuế gây thất thu ngân sách nhà nước.

Để người nộp thuế tiếp tục nắm bắt kịp thời, chấp hành đúng các quy định bắt buộc về pháp luật thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh, chế tác vàng bạc đá quý, lợi ích được hưởng khi thanh toán không dùng tiền mặt và chế tài xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế, về hóa đơn. Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, hướng dẫn đến người nộp thuế nội dung về phương pháp tính thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, chế tác vàng, bạc, đá quý, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp kinh doanh, chế tác vàng bạc đá quý phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể:

- Số thuế GTGT phải nộp xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý x Thuế suất

Trong đó:

+ Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bản, chế tác vàng bạc đá quý - giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán mua vào tương ứng, cụ thể:

(1) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bản được hưởng.

(2) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

+ Thuế suất thuế GTGT: 10%.

- Người nộp thuế lưu ý trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tỉnh trực tiếp trên giá trị gia tăng.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Chính sách thuế GTGT thuế TNDN được hưởng khi thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ mua vào theo Công văn 1680?

>> Lưu ý một số trường hợp đặc thù không dùng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

Lưu ý nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789/DLA-NVDTPC?

Hướng dẫn tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý theo Công văn 1789/DLA-NVDTPC? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, các hành vi sau đây được xem là vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng:

- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức có chịu thuế GTGT không?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Như vậy, theo quy định trên thì vàng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức được xác định là đối tượng không chịu thuế. Nghĩa là không phải chịu thuế GTGT đối với sản phẩm này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất