Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 917 lượt xem
13:10 | 17/09/2025
Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba? Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ áp dụng cho cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT đúng không?
Nội dung chính
  1. Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?
  2. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ áp dụng cho cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT đúng không?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành?

Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...
3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
...

Tại Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn chứng từ nộp thuế như sau:

Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).

Đồng thời, tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
...

Ngoài ra, theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo Điều 283 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba như sau:

Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Theo đó, Công văn 1810/TCS3-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn đối với ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba như sau:

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ logistic và có chi hộ cho khách hàng các khoản chi phí nâng, hạ container tại cảng theo ủy quyền của khách hàng thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định như sau:

- Về ủy quyền thanh toán đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt. Do dó, nếu Công ty là bên thứ ba thì không thực hiện ủy quyền lại.

- Việc ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba theo điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ. Việc bên mua hàng hoá, dịch vụ ủy quyền cho bên thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ phải được bên bán đồng ý.

- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP để xác định.

- Ghi nhận chi phí: Các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu không thuộc các khoản chi phí bị loại trừ và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?

Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba? (Hình từ Internet)

Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ áp dụng cho cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT đúng không?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
...

Đồng thời, căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
...

Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ áp dụng đối với cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT mà còn áp dụng cho các tổ chức, hộ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT bao gồm:

(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có:

- Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

- Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất