Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

17:45 | 05/02/2026
Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu? Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng là gì?
Nội dung chính
  1. Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng là gì?
  3. Cấp lãnh đạo của Thuế cơ sở được quy định như thế nào?

Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

Tải về trọn bộ lịch nộp thuế năm 2026.

Tải về bảng tính thuế TNCN file excel đầy đủ nhất

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các Thuế cơ sở quản lý địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng

Phường Ngô Quyền, Phường Gia Viên, Phường Hải An, Phường Đông Hải

Phường Gia Viên

2

Thuế cơ sở 2 thành phố Hải Phòng

Phường Hồng Bàng, Phường Hồng An, Phường An Dương, Phường An Hải, Phường An Phong

Phường Hồng Bàng

3

Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng

Phường Lê Chân, Phường An Biên, Phường Hưng Đạo, Phường Dương Kinh

Phường Lê Chân

4

Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng

Phường Thủy Nguyên, Phường Thiên Hương, Phường Hòa Bình, Phường Nam Triệu, Phường Bạch Đằng, Phường Lưu Kiếm, Phường Lê Ích Mộc, Xã Việt Khê

Phường Thủy Nguyên

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng

Phường Kiến An, Phường Phù Liễn, Xã An Hưng, Xã An Khánh, Xã An Quang, Xã An Trường, Xã An Lão

Phường Kiến An

6

Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng

Phường Đồ Sơn, Phường Nam Đồ Sơn, Xã Kiến Thụy, Xã Kiến Minh, Xã Kiến Hải, Xã Kiến Hưng, Xã Nghi Dương, Đặc khu Bạch Long Vĩ

Phường Đồ Sơn

7

Thuế cơ sở 7 thành phố Hải Phòng

Đặc khu Cát Hải

Đặc khu Cát Hải

8

Thuế cơ sở 8 thành phố Hải Phòng

Xã Vĩnh Am, Xã Vĩnh Hải, Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm, Xã Vĩnh Bảo, Xã Vĩnh Hoà, Xã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Thuận, Xã Quyết Thắng, Xã Tiên Lãng, Xã Tân Minh, Xã Tiên Minh, Xã Chấn Hưng, Xã Hùng Thắng

Xã Vĩnh Bảo

9

Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng

Phường Hải Dương, Phường Lê Thanh Nghị, Phường Việt Hoà, Phường Thành Đông, Phường Nam Đồng, Phường Tân Hưng, Phường Thạch Khôi, Phường Tú Minh, Phường Ái Quốc

Phường Lê Thanh Nghị

10

Thuế cơ sở 10 thành phố Hải Phòng

Phường Chu Văn An, Phường Chí Linh, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Trãi, Phường Trần Nhân Tông, Phường Lê Đại Hành

Phường Trần Hưng Đạo

11

Thuế cơ sở 11 thành phố Hải Phòng

Xã Bình Giang, Xã Kẻ Sặt, Xã Đường An, Xã Thượng Hồng, Xã Cẩm Giàng, Xã Mao Điền, Xã Cẩm Giang, Xã Tuệ Tĩnh, Xã Thanh Miện, Xã Bắc Thanh Miện, Xã Hải Hưng, Xã Nguyễn Lương Bằng, Xã Nam Thanh Miện

Xã Kẻ Sặt

12

Thuế cơ sở 12 thành phố Hải Phòng

Xã Tứ Kỳ, Xã Tân Kỳ, Xã Đại Sơn, Xã Chí Minh, Xã Lạc Phương, Xã Nguyễn Giáp, Xã Gia Lộc, Xã Yết Kiêu, Xã Gia Phúc, Xã Trường Tân, Xã Ninh Giang, Xã Vĩnh Lai, Xã Khúc Thừa Dụ, Xã Tân An, Xã Hồng Châu

Xã Tứ Kỳ

...

...

...

...

Như vậy, phường Nam Đồng thành phố Hải Phòng sẽ thuộc phạm vi địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 9 thuộc Thuế thành phố Hải Phòng và có trụ sở được đặt tại phường Lê Thanh Nghị.

Đồng thời theo Trang thông tin điện tử Thuế thành phố Hải Phòng có cập nhật địa chỉ trụ sở và số điện thoại Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng hiện nay như sau:

Địa chỉ trụ sở: 191 Nguyễn Lương Bằng, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng.

Số điện thoại: 0220 3853 890

Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

Phường Thạch Khôi TP Hải Phòng do thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng là gì?

Theo Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố như sau:

(1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(2) Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.

(3) Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(5) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

(6) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.

(7) Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.

(8) Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

(10) Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

(11) Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Thuế tỉnh, thành phố.

(12) Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Thuế cơ sở. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

(13) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.

(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.

Cấp lãnh đạo của Thuế cơ sở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 thì cấp lãnh đạo của Thuế cơ sở được quy định như sau:

(1) Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tinh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn. Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

(2) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất