Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68?

Võ Minh Thư 176 lượt xem
11:20 | 07/03/2026
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68?
Nội dung chính
  1. Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68?
  2. Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh?
  3. Những khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là những khoản chi nào?

Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh

Tải về Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

- Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Xem thêm:

>> Hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu có phải mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh không?

>> Tổng hơp các cách nộp thông báo số tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

>> Hồ sơ chứng minh khoản chi đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68?

Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68? (Hình từ Internet)

Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Những khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là những khoản chi nào?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về những khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền 6 công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất