Nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân?

Huỳnh Anh 232 lượt xem
07:40 | 20/05/2025
Nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân? Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Những nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân?
  2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định ra sao?
  3. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bao lâu?

Những nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân?

Tại Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025 thì Chính phủ đã quyết định ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân ban hành kèm theo Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025.

Để đạt được mục tiêu đề ra tại Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Bộ, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được quy định cụ thể Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025 trong đó yêu cầu đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.

Trong đó, liên quan đến Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025, Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính rà soát và sửa đổi những nội dung như sau:

- Đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục hỗ trợ; tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; đảm bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; khuyến khích các hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học... tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.

- Bổ sung chính sách hỗ trợ chi phí định giá, hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đăng ký quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

- Đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng: (i) đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động, chấp nhận rủi ro do điều kiện khách quan, bất khả kháng trong hoạt động bảo lãnh, thực hiện quản lý theo mục tiêu tổng thể; (ii) quy định mức trích quỹ dự phòng tài chính hợp lý; (iii) nới lỏng điều kiện bảo lãnh so với điều kiện vay vốn ngân hàng; (iv) có cơ chế bổ sung nguồn lực cho quỹ từ doanh nghiệp lớn và các tổ chức tài chính; (v) có chính sách tái bảo lãnh hợp lý bảo đảm an toàn hệ thống.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thành lập Quỹ tái bảo lãnh tín dụng Trung ương thực hiện chức năng tái bảo lãnh cho các quỹ bảo lãnh tín dụng của địa phương.

- Đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: (i) mở rộng đối tượng hỗ trợ; (ii) đơn giản hóa tối đa điều kiện, quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định, cho vay, giải ngân vốn; (iii) bổ sung chức năng được đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương, quỹ đầu tư tư nhân; (iv) tài trợ vốn ban đầu cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, dự án xây dựng vườn ươm, cho vay khởi nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa; (v) xây dựng vườn ươm và hỗ trợ khởi nghiệp; (vi) đa dạng hóa nguồn vốn của Quỹ; (vii) nghiên cứu mô hình đồng tài trợ của các quỹ trung ương, địa phương, tư nhân và các tổ chức tài chính, tín dụng nhằm chia sẻ rủi ro và tăng mức ưu đãi cho các khoản vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Bổ sung quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng liên quan tới khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ chi phí để doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, chi phí thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, tuần hoàn thông qua cơ chế khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc qua các quỹ.

- Bổ sung quy định hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành và yêu cầu của doanh nghiệp đầu chuỗi; các dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại kết nối các doanh nghiệp; doanh nghiệp lớn được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị...

- Bổ sung chính sách cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.

Nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân?

Nội dung cần sửa đổi trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển kinh tế tư nhân?

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN là 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất