Doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế TNDN từ thời điểm nào?

18:20 | 12/09/2026
Doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế từ thời điểm nào?
  2. Doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau trong cùng một thời gian thì xử lý như thế nào?
  3. Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế từ thời điểm nào?

Theo khoản 3,5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn thuế TNDN như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...
5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Theo quy định trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh dưới 12 tháng được lựa chọn hưởng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm từ kỳ tính thuế đầu tiên hoặc kỳ tính thuế tiếp theo

Do đó, thời điểm doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 được hưởng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm còn tùy thuộc vào việc doanh nghiệp lựa chọn hưởng chính sách vào kỳ tính thuế nào cụ thể như sau:

Kỳ tính thuế mà doanh nghiệp lựa chọn để được hưởng chính sách

Thời điểm được hưởng chính sách

Kỳ tính thuế đầu tiên

năm 2026, 2027,2028

Kỳ tính thuế tiếp theo

năm 2027, 2028, 2029

Lưu ý: Khi muốn hưởng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm trong kỳ tính thuế tiếp theo, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế.

Trên đây là thông tin về doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế TNDN từ thời điểm nào.

Doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế TNDN từ thời điểm nào?

Doanh nghiệp thành lập tháng 9/2026 thì được tính miễn thuế TNDN từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau trong cùng một thời gian thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cụ thể như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;

- Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);

- Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị định này;

- Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.

Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất