Nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 680 lượt xem
15:55 | 01/05/2026
Theo quy định, nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không? Xuất nhập cảnh phải đáp ứng nguyên tắc gì?
Nội dung chính
  1. Nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không?
  2. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy đinh như thế nào?
  3. Xuất nhập cảnh phải đáp ứng nguyên tắc gì?

Nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP, các cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu mức tiền thuế nợ và thời gian nợ chạm ngưỡng sau đây:

Áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
3. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Như vậy, việc tạm hoãn xuất cảnh đối với người nợ thuế chỉ áp dụng khi thuộc các trường hợp cụ thể, như sau:

- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp thuế trên 120 ngày.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã: Nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp thuế trên 120 ngày.

- Trường hợp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Có nợ thuế quá hạn, sau 30 ngày kể từ khi nhận thông báo vẫn chưa nộp thuế.

- Người xuất cảnh để định cư, người nước ngoài: Có nợ thuế quá hạn và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh.

Do đó, chỉ khi thuộc các trường hợp nêu trên thì mới bị tạm hoãn xuất cảnh. Các trường hợp nợ thuế khác không thuộc diện này vẫn được xuất cảnh theo quy định.

Nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không?

Nợ thuế có xuất cảnh đi du lịch nước ngoài được không? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy đinh như thế nào?

Căn cứ tại Điều 39 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định cụ thể trình tự và thời gian thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh như sau:

(1) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

(2) Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.

(3) Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.

(4) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

(5) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

Xuất nhập cảnh phải đáp ứng nguyên tắc gì?

Tại Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 201 quy định việc xuất nhập cảnh phải đáp ứng nguyên tắc sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất