Danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao?

14:41 | 08/09/2026
Cập nhật danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP. Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao?
  2. 08 trường hợp bị kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2026 là gì?
  3. Chi tiết 04 trường hợp được xóa tiền nợ thuế hiện nay là gì?

Danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao?

Vừa qua, Thuế TP Hải Phòng đã ban hành Thông báo 13402/TB-HPH năm 2026 Tải về công khai danh sách cá nhân, doanh nghiệp nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Theo đó, Thuế Thành phố Hải Phòng thực hiện công khai thông tin 15.845 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/7/2026 với số tiền là 4.309.769.586.571 đồng. (Bằng chữ: Bốn nghìn, ba trăm linh chín tỷ, bảy trăm sáu mươi chín triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi mốt đồng).

Lý do công khai: vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ.

>> Xem chi tiết Danh sách thông tin 15845 NNT nợ tiền thuế TP Hải Phòng tính đến thời điểm 31/7/2026: TẠI ĐÂY

Danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao?

Danh sách thông tin 15845 trường hợp nợ thuế do Thuế TP Hải Phòng công khai mới nhất? Thông tin chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

08 trường hợp bị kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......

Như vậy, 8 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Chi tiết 04 trường hợp được xóa tiền nợ thuế hiện nay là gì?

Hiện nay có 4 trường hợp được xoá tiền thuế nợ theo khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm:

STT

Trường hợp được xóa tiền nợ thuế

Điều kiện áp dụng

1

Cá nhân đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự và không còn tài sản, kể cả tài sản thừa kế.

2

Doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản và không còn tài sản.

3

Khoản nợ thuế không còn khả năng thu hồi

Cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế theo điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản nợ đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi.

4

Thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh quy mô rộng

Người nộp thuế đã được miễn tiền chậm nộp, được gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Lưu ý:

Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý thuế 2025 trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất