Những dự án thuộc nhóm nào sẽ được gia hạn thêm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đầu tư công?
Căn cứ Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 quy định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án như sau:
Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;
b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;
b) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
d) Trường hợp dự án đã gia hạn theo quy định tại điểm b và điểm c của khoản này mà phải tiếp tục gia hạn, cơ quan chủ quản dự án kiểm điểm trách nhiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với vốn ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân kiểm điểm trách nhiệm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với vốn ngân sách địa phương.
đ) Đối với các dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này, cấp quyết định đầu tư dự án quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án theo quy định tại điểm b, điểm c của khoản này.
4. Đối với dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, thời gian bố trí vốn thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp phải gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án, cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Do đó, theo khoản 3 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 việc gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đầu tư công sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia: Nếu không đáp ứng thời hạn bố trí vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024, Chính phủ sẽ báo cáo Quốc hội để Quốc hội xem xét và quyết định việc gia hạn thời gian bố trí vốn.
- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương: Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư có thể gia hạn thời gian bố trí vốn không quá 1 năm đối với dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C. Riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng có thể gia hạn không quá 2 năm.
- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thể quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn không quá 1 năm, riêng đối với dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng có thể gia hạn không quá 2 năm.
- Trường hợp tiếp tục gia hạn sau khi đã gia hạn theo quy định:
Cơ quan chủ quản dự án sẽ kiểm điểm trách nhiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với vốn ngân sách trung ương.
Đối với vốn ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân sẽ kiểm điểm trách nhiệm và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và quyết định gia hạn.
- Dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư: Cấp quyết định đầu tư dự án sẽ quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn theo quy định.

Những dự án thuộc nhóm nào sẽ được gia hạn thêm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đầu tư công?
Vốn đầu tư công có bao gồm nguồn thu từ thuế không?
Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đầu tư công 2024 quy định về vốn đầu tư công như sau:
Giải thích từ ngữ
...
24. Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật
...
Theo đó, vốn đầu tư công sẽ bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định.
Trong đó, khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định thu ngân sách nhà nước gồm những nguồn sau đây:
Phạm vi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ những quy định trên thì vốn đầu tư công sẽ bao gồm nguồn thu từ thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];