Những công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm sau Tết Nguyên đán 2026?
Ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, tùy vào lịch làm việc (có làm việc vào thứ 7 hay không) mà doanh nghiệp có thể được nghỉ 5 ngày hoặc 9 ngày.
Theo đó, hầu hết doanh nghiệp sẽ làm việc trở lại vào ngày 23/2/2026 (Thứ hai). Dưới đây là tổng hợp một số công việc pháp lý doanh nghiệp cần làm sau Tết Nguyên đán 2026:
Công việc | Thời hạn | Căn cứ pháp lý |
Nộp tờ khai thuế và tiền thuế GTGT, thuế TNCN tháng 1 năm 2026 | 23/2/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, và kinh phí công đoàn tháng 1/2026 | 28/2/2026 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
Thông báo tình hình biến động lao động tháng 2/2026 | 2/3/2026 | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế nhà thầu tháng 02/2026 | 20/3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 2/2026 Báo cáo tài chính năm 2025 Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN năm 2025 | 31/3/2026 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trên đây là "Những công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm sau Tết Nguyên đán 2026?".

Những công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm sau Tết Nguyên đán 2026? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ?
Căn cứ Điều 12 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;
b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;
d) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;
đ) Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
e) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;
g) Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;
h) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp được đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:
(1) Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;
(2) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
(3) Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;
(4) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;
(5) Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
(6) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;
(7) Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;
(8) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.
Mức thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thuế suất thuế TNDN áp dụng từ 1/10/2025 như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];