Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 121 lượt xem
08:35 | 20/02/2026
Người lao động làm việc theo hợp đồng NĐ111 áp dụng mức lương tối thiểu vùng đúng không? Tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?
Nội dung chính
  1. Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?
  2. Tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng 111 như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện, quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
...
2. Quyền lợi của người lao động
a) Người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức thì các loại phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính vào tiền lương; chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện như công chức, viên chức;
...

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định các công việc thực hiện hợp đồng Nghị định 111 như sau:

Các công việc thực hiện hợp đồng
1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm:
a) Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng Nghị định 111/2022/NĐ-CP phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng nếu hưởng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, trường hợp hưởng lương theo bảng lương công chức, viên chức thì không áp dụng mức lương tối thiểu vùng.

Xem thêm:

>> Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực khi nào và văn bản thay thế?

>> Mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 mới nhất?

>> Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?

>> Tiền tăng ca có được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 không?

Người lao động làm việc theo hợp đồng Nghị định 111 có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?

Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không? (Hình từ Internet)

Tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động có được tăng lương không?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Đồng thời, Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, khi tăng lương tối thiểu vùng thì người lao động được tăng lương theo các trường hợp sau đây:

(1) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương
...
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
...

Như vậy, trường hợp mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 thì người lao động được tăng lương lên ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026.

(2) Lương của người lao động được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng

Nếu người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về lương của người lao động căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng (Ví dụ: thỏa thuận mức lương gấp 2 lần mức lương tối thiểu vùng) thì khi tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026, mức lương của người lao động cũng phải được thay đổi theo mức tăng tương ứng của lương tối thiểu vùng.

(3) Xây dựng thang bảng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng

Theo khoản 1 Điều 91 Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp người sử dụng lao động xây dựng thang lương, bảng lương cho người lao động dựa vào mức lương tối thiểu vùng thì khi tăng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026, người sử dụng lao động cần thực hiện việc rà soát, điều chỉnh lại thang lương, bảng lương để đảm bảo mức thấp nhất không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất