Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,700 lượt xem
15:00 | 01/01/2026
Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
  3. Cá nhân sẽ được giảm trừ những khoản nào khi tính thuế TNCN?

Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật số 109/2025/QH15.

Tải về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (file word)

Theo đó, tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công, cụ thể như sau:

Công thức tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Số tiền thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (%)

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

- Thuế suất dựa trên Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Mức giảm trừ gia cảnh:

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Ví dụ: Giả sử chị D độc thân, có 1 người phụ thuộc, nhận lương tháng từ năm 2026 là 40 triệu đồng, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Thuế TNCN tạm nộp trong tháng của chị D được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của chị D là 40 triệu đồng (tiền lương)

- Chị D được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng

+ Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng (có 1 người phụ thuộc)

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 6.200.000 + 4.200.000 = 25.900.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của chị D là: 50.000.000 - 25.900.000 = 24.100.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:

(24.100.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 10% = 1.410.000 đồng

Tổng số thuế chị D phải tạm nộp trong tháng là 1.910.000 đồng

Xem thêm:

>> Tải file Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bản ngày 03/12/2025?

>> Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực khi nào và văn bản thay thế?

>> Mã chương tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 mới nhất?

>> Lương 17 triệu/tháng cách tính thuế TNCN trước và sau khi có Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 thay đổi ra sao?

Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất?

Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế TNCN mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cá nhân sẽ được giảm trừ những khoản nào khi tính thuế TNCN?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
...
3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
...

Như vậy, khi tính thuế TNCN thì cá nhân sẽ được giảm trừ các khoản bao gồm giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Lưu ý: Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất