Người dân TP HCM sẽ không được chứng thực tại 112 phường xã từ ngày 27/4/2026? Ai phải nộp phí, lệ phí công chứng, chứng thực?

Đỗ Thị Minh Anh 718 lượt xem
09:15 | 23/04/2026
Từ ngày 27/4/2026, Chủ tịch UBND ở các xã, phường ở TP Hồ Chí Minh sẽ không còn thẩm quyền chứng thực giao dịch mà sẽ chuyển thẩm quyền này sang các tổ chức hành nghề công chứng tại TP Hồ Chí Minh đúng không? Ai phải nộp phí, lệ phí công chứng, chứng thực?
Nội dung chính
  1. Người dân TP HCM sẽ không được chứng thực tại 112 phường xã từ ngày 27/4/2026?
  2. Thời hạn lưu trữ chứng thực giao dịch bao nhiêu năm?
  3. Ai phải nộp phí, lệ phí công chứng, chứng thực?

Người dân TP HCM sẽ không được chứng thực tại 112 phường xã từ ngày 27/4/2026?

Ngày 14/4/2026, UBND TP Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-UBND (có hiệu lực từ ngày 27/4/2026) về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 21/2026/QĐ-UBND có quy định như sau:

Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch
Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP) từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Phụ lục đính kèm Quyết định này) sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Như vậy, từ ngày 27/4/2026, Chủ tịch UBND ở các xã, phường ở TP Hồ Chí Minh được quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định 21/2026/QĐ-UBND sẽ không còn thẩm quyền chứng thực giao dịch mà sẽ chuyển thẩm quyền này sang các tổ chức hành nghề công chứng tại TP Hồ Chí Minh.

Sau đây là Danh sách 112 phường, xã không còn thẩm quyền được chứng thực giao dịch:

STT

ĐỊA BÀN CẤP XÃ

STT

ĐỊA BÀN CẤP XÃ

STT

ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Phường Tân Định

39

Phường Thới Hòa

77

Phường Cát Lái

2

Phường Bến Thành

40

Phường Tân Phước

78

Phường Bình Trưng

3

Phường Cầu Ông Lãnh

41

Phường Phước Thắng

79

Phường An Khánh

4

Phường Bàn Cờ

42

Phường Sài Gòn

80

Phường Đông Hòa

5

Phường Nhiêu Lộc

43

Phường Xóm Chiếu

81

Phường Dĩ An

6

Phường Khánh Hội

44

Phường An Đông

82

Phường Phú Lợi

7

Phường Vĩnh Hội

45

Phường Tân Mỹ

83

Phường Bình Dương

8

Phường Chợ Quán

46

Phường Vườn Lài

84

Phường Tam Thắng

9

Phường Chợ Lớn

47

Phường Hòa Hưng

85

Phường Rạch Dừa

10

Phường Bình Tây

48

Phường Minh Phụng

86

Phường Vũng Tàu

11

Phường Bình Tiên

49

Phường Thới An

87

Phường Bà Rịa

12

Phường Phú Lâm

50

Phường An Phú Đông

88

Xã Tân Vĩnh Lộc

13

Phường Phú Định

51

Phường Bình Hưng Hòa

89

Xã Tân Nhựt

14

Phường Hòa Bình

52

Phường Bình Thạnh

90

Xã Bình Khánh

15

Phường Tân Thới Hiệp

53

Phường Thạnh Mỹ Tây

91

Xã Cần Giờ

16

Phường Bình Trị Đông

54

Phường Hạnh Thông

92

Xã Củ Chi

17

Phường Bình Lợi Trung

55

Phường Cầu Kiệu

93

Xã Phú Hòa Đông

18

Phường Đức Nhuận

56

Phường Tân Bình

94

Xã Đông Thạnh

19

Phường Phú Nhuận

57

Phường Tân Sơn Nhì

95

Xã Bà Điểm

20

Phường Tân Sơn Hòa

58

Phường Phú Thọ Hòa

96

Xã Bắc Tân Uyên

21

Phường Tân Sơn Nhất

59

Phường Hiệp Bình

97

Xã Phú Giáo

22

Phường Tân Hòa

60

Phường Tăng Nhơn Phú

98

Xã Bàu Bàng

23

Phường Tân Sơn

61

Phường Lái Thiêu

99

Xã Thanh An

24

Phường Phú Thạnh

62

Phường Thuận Giao

100

Xã Dầu Tiếng

25

Phường Long Trường

63

Phường Thủ Dầu Một

101

Xã Châu Pha

26

Phường Phước Long

64

Phường Hòa Lợi

102

Xã Long Hải

27

Phường Tân Đông Hiệp

65

Phường Tây Nam

103

Xã Hòa Hội

28

Phường An Phú

66

Phường Bến Cát

104

Xã Tân An Hội

29

Phường Bình Hòa

67

Phường Phú Mỹ

105

Xã Hóc Môn

30

Phường Thuận An

68

Phường Tân Thành

106

Xã Phước Hòa

31

Phường Phú An

69

Phường Xuân Hòa

107

Xã Long Điền

32

Phường Long Nguyên

70

Phường Tân Hưng

108

Xã Đất Đỏ

33

Phường Vĩnh Tân

71

Phường Chánh Hưng

109

Xã Hồ Tràm

34

Phường Bình Cơ

72

Phường Phú Thọ

110

Xã Nhà Bè

35

Phường Tân Uyên

73

Phường Đông Hưng Thuận

111

Xã Bình Hưng

36

Phường Tân Hiệp

74

Phường An Lạc

112

Xã Ngãi Giao

37

Phường Tân Khánh

75

Phường Gò Vấp



38

Phường Tam Long

76

Phường Thủ Đức



Người dân TP HCM sẽ không được chứng thực tại 112 phường xã từ ngày 27/4/2026?

Người dân TP HCM sẽ không được chứng thực tại 112 phường xã từ ngày 27/4/2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn lưu trữ chứng thực giao dịch bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ lưu trữ
1. Sổ chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.
2. Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 02 (hai) năm. Trong trường hợp chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính thì không lưu trữ.
3. Đối với việc chứng thực giao dịch cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính giao dịch kèm theo hồ sơ; thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.
...

Như vậy, đối với việc chứng thực giao dịch thì cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính giao dịch kèm theo hồ sơ.

Do đó, việc chứng thực giao dịch sẽ có thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.

Ai phải nộp phí, lệ phí công chứng, chứng thực?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 257/2016/TT-BTC thì người nộp phí, lệ phí công chứng, chứng thực gồm những đối tượng cụ thể như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

(2) Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản phải nộp phí chứng thực.

(3) Cá nhân khi nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên hoặc cá nhân khi nộp hồ sơ bổ nhiệm lại công chứng viên thì phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

(4) Tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng.

(5) Cá nhân khi được cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên phải nộp lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất