Người có chức vụ, quyền hạn sẽ bị cách chức nếu kê khai không trung thực tài sản, thu nhập trên 20 tỉ đồng, kể từ ngày 1/7/2026?
Theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật như, khiển trách, cảnh cáo, cách chức. Cụ thể như sau:
Theo Điều 36 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định các mức phạt xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai như sau:
Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai
Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như sau:
1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:
a) Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;
b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;
c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:
a) Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;
c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.
3. Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:
a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;
b) Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.
Đồng thời, tại Điều 40 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Theo quy định áp dụng từ ngày 01/7/2026, việc xử lý kỷ luật đối với hành vi kê khai không trung thực tài sản, thu nhập được phân theo 03 mức độ như sau:
- Khiển trách: Áp dụng đối với hành vi kê khai không trung thực tài sản, thu nhập có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng hoặc giải trình không trung thực nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi kê khai không trung thực hoặc giải trình không trung thực đối với tài sản, thu nhập có giá trị trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.
- Cách chức: Áp dụng đối với người có chức vụ nếu kê khai không trung thực hoặc giải trình không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.
Đồng thời, nếu giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng, cụng sẽ áp dụng xử lý kỷ luật cách chức.
Như vậy, từ ngày 1/7/2026, khi có hành vi kê khai không trung thực có giá trị 20 tỷ đồng thì người có chức vụ, quyền hạn sẽ có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức, còn các mức thấp hơn sẽ áp dụng khiển trách hoặc cảnh cáo tương ứng theo giá trị vi phạm.

Người có chức vụ, quyền hạn sẽ bị cách chức nếu kê khai không trung thực tài sản, thu nhập trên 20 tỷ đồng, kể từ ngày 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý thuế gồm những ai?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, những cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý thuế gồm:
- Công chức thuế.
- Công chức hải quan.
Các nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế bao gồm:
(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập;
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, thay thế cho Luật Quản lý thuế 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];