Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu theo từng vùng mới nhất 2026?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
...
Theo đó, mức lương đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Dựa vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ cho mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...
Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất phải bằng mức tham chiếu.
Mặt khác, tại khoản 1 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, dựa vào khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Tuy nhiên, đối với người lao động làm việc bằng hình thức ký kết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động thì dựa vào Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Do đó, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu của nhóm đối tượng này sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, từ những quy định trên, cách tính mức lương đóng BHXH bắt buộc năm 2026 của người lao động tại doanh nghiệp sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2026, cụ thể như sau:
- Vùng I tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 5.310.000 đồng
- Vùng II tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.730.000 đồng.
- Vùng III tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 4.140.000 đồng.
- Vùng IV tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2026 là 3.700.000 đồng.
Xem thêm:
>>> Những lưu ý cho chủ hộ kinh doanh khi tham gia BHXH 2026?
>>> Người dân có thể thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực BHXH ở đâu?
>>> Doanh nghiệp có phải chi trả khoản tiền đóng BHXH cho người lao động đang hưởng lương hưu không?
>>> Chủ hộ kinh doanh có được chọn đóng BHXH 12 tháng/lần không?
>>> Hướng dẫn doanh nghiệp đóng BHXH trên trang dịch vụ công mới nhất 2026?

Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu theo từng vùng mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Có bắt buộc sử dụng sổ BHXH điện tử từ ngày 01/01/2026 không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ BHXH như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, chậm nhất là ngày 01/01/2026 thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp sổ BHXH điện tử cho từng người lao động và không bắt buộc chuyển đổi sử dụng sổ BHXH điện tử thay cho sổ BHXH bản giấy.
Sổ BHXH bản giấy vẫn sẽ được cấp cho người tham gia BHXH khi họ có yêu cầu.
Lưu ý: Sổ BHXH điện tử và sổ BHXH bản giấy sẽ có giá trị pháp lý như nhau.
Việc trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 một số cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, việc trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH được thực hiện trên cơ sở phối hợp cung cấp dữ liệu theo quy định pháp luật.
Cụ thể, cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan BHXH các thông tin liên quan đến chi phí tiền lương làm căn cứ tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, hai cơ quan phối hợp trao đổi dữ liệu theo cơ chế quản lý thuế và pháp luật về bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo việc đối chiếu, kiểm tra và quản lý nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];