Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Đoàn Trung Tiến 95 lượt xem
13:10 | 04/07/2025
Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Đối tượng nào được cấp thẻ căn cước? Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Đối tượng nào được cấp thẻ căn cước?
  3. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định thế nào?

Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu lệ phí như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đồng thời căn cứ Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Mức thu

...

...

...

19

Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

...

...

...

Từ các quy định trên, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 quy định như sau:

(1) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP:

Mức thu là 15.000 đồng/thẻ căn cước

(2) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023:

Mức thu là 25.000 đồng/thẻ căn cước

(3) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023:

Mức thu là 35.000 đồng/thẻ căn cước

Lưu ý:

- Mức thu trên áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

- Trường hợp nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến thì mức thu được giảm 75% so với mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC áp dụng từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2025.

Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Đối tượng nào được cấp thẻ căn cước?

Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định người được cấp thẻ căn cước như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Theo quy định trên, người được cấp thẻ căn cước phải là công dân Việt Nam. Trong đó, pháp luật quy định:

(1) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

(2) Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:

(1) Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

(3) Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất