Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng?

15:30 | 13/11/2025
Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng? Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng?
  2. Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hiện nay là bao nhiêu?
  3. Thẻ căn cước khác gì với thẻ căn cước công dân?

Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về mức phạt khi cầm cố thẻ căn cước như sau:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
...
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ căn cước công dân giả, thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại giả; sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
c) Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, hành vi cầm cố thẻ căn cước sẽ bị xử phạt tiền từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 2 Điểu 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo các quy định trên, mức xử phạt khi cầm cố thẻ căn cước được quy định như sau:

- Cá nhân có hành vi cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Tổ chức có hành vi cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Vì vậy, cá nhân cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng.

* Lưu ý: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025.

Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng?

Cầm cố thẻ căn cước có thể bị phạt đến 10 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Lệ phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC có quy định mức phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có quy định rằng mức phí cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC từ 01/07/2025 đến 31/12/2016 để hỗ trợ người dân.

Như vậy, mức phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hiện nay là: 15.000 đồng/thẻ căn cước.

Thẻ căn cước khác gì với thẻ căn cước công dân?

Sự khác biệt giữa thẻ Căn cước với CCCD được thể hiện cụ thể ở dưới bảng sau đây:

Tiêu chí

Thẻ Căn cước

Thẻ Căn cước công dân

Về tên gọi

Thẻ Căn cước

Thẻ Căn cước công dân

Cơ sở pháp lý

Luật Căn cước 2023

(Còn hiệu lực)

Luật Căn cước công dân 2014 (Đã hết hiệu lực)

Loại thẻ

Có 02 loại thẻ gồm:

- Thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi. Loại thẻ này không có ảnh chân dung, những thông tin còn lại giống với thẻ dành cho người trên 6 tuổi.

- Thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi.

Chỉ 01 loại thẻ cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

Dấu vân tay

Không còn dấu vân tay. Thay vào đó, dấu vân tay sẽ được lưu trữ trong chíp điện tử được mã hóa bằng thuật toán do cơ quan quản lý căn cước tạo lập.

(Theo Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BCA)

Có đặc điểm nhận dạng và dấu vân tay. Cụ thể: Bên phải, từ trên xuống: Có 2 ô: Vân tay ngón trỏ trái/Left index finger và Vân tay ngón trỏ phải/Right index finger của người được cấp thẻ căn cước công dân.

(Theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BCA)

Các thông tin khác

Thông tin mống mắt, ADN, giọng nói; nghề nghiệp trừ của quân đội, công an, thông tin liên quan đến người thân gồm cha mẹ, vợ chồng, người đại diện, người được đại diện,...

(Theo Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-BCA)

Không có

Hình mặt trước thẻ

Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau:

Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới:

- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

- SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness.

- Dòng chữ CĂN CƯỚC

- IDENTITY CARD

- Biểu tượng chíp điện tử.

- Số định danh cá nhân/Personal identification number.

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name.

- Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth

- Giới tính/Sex.

- Quốc tịch/Nationality.

Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin sau:

Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới:

- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

- SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness.

- Dòng chữ CĂN CƯỚC.

- IDENTITY CARD.

- Biểu tượng chíp điện tử.

- Ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ căn cước; Số định danh cá nhân/Personal identification number.

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name.

- Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth.

- Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.

(Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BCA)

Mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:

- Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 12 mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20 x 30 mm; Có giá trị đến/Date of expiry;

- Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM; Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN/Citizen Identity Card; biểu tượng chíp; mã QR; Số/No; Họ và tên/Full name; Ngày sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Quê quán/Place of origin; Nơi thường trú/Place of residence;

(Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BCA)

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất