Thủ tục cấp, đổi thẻ căn cước kể thay đổi như thế nào theo Quyết định 5230?
Vừa qua, Bộ Công an vừa ban hành Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026 quy định về công bố các thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi.
>> Tải về Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026
Theo đó, trình tự thủ tục thực hiện việc cấp, đổi lại thẻ căn cước cấp xã được căn cứ tại tiểu mục 1 Mục III Danh mục cụ thể ban hành kèm theo Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026 như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA).
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA) (nếu có), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA).
- Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
* Thành phần, số lượng và thông tin hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.
+ Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
+ Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 Thông tư 118/2026/TT-BCA); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
- Lệ phí:
+ Cấp thẻ căn cước và cấp đổi thẻ căn cước do thay đổi địa giới hành chính: Miễn phí.
+ Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
+ Cấp lại thẻ căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại địa điểm tiếp dân của Công an cấp xã;
+ Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ căn cước tại Công an cấp xã.
+ Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị cấp xã hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Công an cấp xã.

Thủ tục cấp, đổi thẻ căn cước kể từ 18/8/2026 thay đổi như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí đối với việc cấp đổi cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:
Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
...
Theo đó, mức thu lệ phi khi cấp đổi thể căn cước theo quy định sẽ là 50.000/thẻ căn cước.
Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Như vậy, từ những quy định trên thì mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước trong năm 2026 sẽ là 25.000 đồng/thẻ căn cước.
Việc sử dụng mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?
Theo Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng mã số thuế như sau:
(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
(2) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.
(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
(5) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];