Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế 2025 sau ngày 31/03?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế 2025 sau ngày 31/03 như sau:
Thời gian chậm nộp báo cáo tài chính gửi CQT | Mức phạt | Thời gian chậm nộp quyết toán thuế | Mức phạt |
Chậm dưới 03 tháng | Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng | Quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
Chậm từ 03 tháng trở lên | Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng | Quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
Không nộp báo cáo tài chính | Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng | Quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
- Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày - Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | ||
Quá thời hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | ||
Biện pháp khắc phục hậu quả | Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP | - Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; - Buộc nộp tờ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP)
Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Công văn Sở Nội vụ: KHÔNG được hoán đổi ngày nghỉ bù Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 sang một ngày làm việc khác

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế 2025 sau ngày 31/03? (Hình từ Internet)
Khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp cần công khai những thông tin nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về mục đích của Báo cáo tài chính như sau:
Mục đích của Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.
2. Ngoài các thông tin tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định trên thì khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp cần công khai những thông tin sau:
- Tài sản của doanh nghiệp
- Nợ phải trả của doanh nghiệp
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác của doanh nghiệp
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Các luồng tiền của doanh nghiệp.
Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đảm bảo những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính.
Theo đó, thông tin trên Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính đầy đủ, khách quan, không có sai sót như sau:
- Thông tin được coi là đầy đủ khi Báo cáo tài chính bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục.
- Thông tin khách quan là thông tin khi Báo cáo tài chính trình bày không thiên vị, phải đảm bảo tính trung lập, đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo cũng như không làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo cáo tài chính.
- Không có sai sót là Báo cáo tài chính không có sự bỏ sót, nhầm lẫn, gian lận khi mô tả hiện tượng, lựa chọn, áp dụng và cung cấp các thông tin báo cáo. Không có sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía cạnh. Việc trình bày một ước tính được coi là không có sai sót nếu bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính đó được giải thích, mô tả rõ ràng và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];