Mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế Mẫu 01/KTCN Thông tư 80?
Hiện nay mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế Mẫu 01/KTCN hiện hành là mẫu tại số thứ tự 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tải về Mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế Mẫu 01/KTCN Thông tư 80.
Hướng dẫn lập mẫu số 01/KTCN như sau:
Trường hợp 1:
(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán theo hợp đồng là ngày 15/01.
(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.
(3) Không tính tiền chậm nộp từ ngày 21/01 đến ngày được đơn vị A thanh toán.
Trường hợp 2:
(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán theo hợp đồng là ngày 25/01.
(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.
(3) Không tính tiền chậm nộp từ ngày 25/01 đến ngày được đơn vị A thanh toán.
Cập nhật mới: Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC
>>> Mẫu 01/KTCN đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo Thông tư 89/2026: Tải mẫu

Mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế Mẫu 01/KTCN Thông tư 80? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế?
Theo khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
5. Không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.
Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
b) Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật này thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
...
Như vậy, những trường hợp nêu trên sẽ không tính tiền chậm nộp thuế. Đồng thời, những người nộp thuế thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp phải lập hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền.
Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật Quản lý thuế 2025;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế gồm những gì?
Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN.
- Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
(2) Thủ tục đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế
Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 04/KTCN phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC) đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 05/KTCN phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC) đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];